CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO KÍN VÀ VẾT THƯƠNG SỌ NÃO
NỘI
DUNG
I.
Chấn thương sọ não kín
- chấn
thương sọ não kín là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp. tổn thương thường phức
tạp, điều trị khó khăn nên cần khám kỹ để phát hiện bệnh sớm
- Nguy
cơ chính của chấn thương sọ não kín là khối máu tụ gây chèn ép não nguy cơ
chính của vết thương sọ não là nhiễm khuẩn não, màng não.
-
Nguyên nhân gây ra chấn thương sọ não do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do
tại nạn giao thông chiếm khoảng 63%, chủ yếu gặp ở nam giới/
1.
Triệu chứng
1.1.
Chấn động não
- là
hình thái chấn thương sọ não kín phổ biến nhất và là thể nhẹ nhất. Dựa vào tiêu
chuẩn sau đây:
+ Rối
loạn ý thức từ trạng thái choáng váng tới bán hôn mê, hôn mê. Kéo dài vài giây
tới vài phút sau đó tỉnh dần.
+
Đau đầu, buồn nôn và nôn, xảy ra khi thay đổi tư thế đặc biệt hay gặp ở trẻ em
+ Có
thay đổi về hô hấp và tim mạch nhưng không nhiều, có thể quên ngược chiều (quên
những việc xảy ra trước lúc tai nạn), áp lực dịch não tủy bình thường..
- Các
biểu hiện sẽ mất đi sau một tới hai tuần điều trị không để lại di chứng gì.
1.2. Dập não
Về
giải phẫu bệnh lý, dập não là vùng não bị bầm dập chảy máu. vùng bầm dập
có thể ở nông trên bề mặt vỏ não cũng có thể ở sâu xuống chất trắng, cũng có
thể dập thân não. Dập não là tình trạng nặng tỉ lệ tử vong cao. biểu hiện:
- rối
loạn ý thức: mất ý thức xảy ra sau chấn thương kéo dài 5- 10 phút, thậm chí vài
ngày
- Rối
loạn tâm thần: gặp trong 1 số trường hợp biểu hiện kích thích tâm thần: kêu la,
dẫy dụa, đứng dậy hoặc ngồi bật dậy khỏi giường.
- Các
rối loạn về thần kinh thực vật: trong trường hợp nặng có rối loạn nghiêm trọng
về thần kinh thực vật, bệnh nhân có thể ngừng thở ngay sau chấn thương hoặc có
rối loạn cả về nhịp thở và biên độ thở.
- Rối
loạn về tim mạch: mạch nhanh yếu, huyết áp thấp, đôi khi tăng do phù não.
-
Trong dập não mức độ nhẹ và trung bình: hô hấp và tim mạch không nghiêm trọng
và có xu hướng tốt dần lên.
- Các
biểu hiện thần kinh khu trú thường xuất hiện ngay sau chấn thương:
+ giãn
đồng tử cùng bên với ổ dập, liệt nửa người đối bên với ổ dập não
+ liệt
dây thần kinh số VII trung ương hoặc ngoại biên
+ rối
loạn ngôn ngữ
- hội
chứng tăng áp lực nội sọ:
+ Do
não bị dập làm tăng tính thấm thành mạch nên tình trạng phù não có xu hướng
tăng lên.
+ Đau
đầu dữ dội, nôn buồn nôn, ứ phù gai thị.
1.3.
Khối máu tụ trong sọ
1.3.1.
máu tụ ngoài màng cứng là khối máu tụ giữa xương sọ và
màng cứng. Thể tích khối máu tụ từ 70- 120 ml.
-
Nguồn chảy máu: do tổn thương động mạch màng não giữa, do tổn thương lớp xương
xốp của xương sọ, do tổn thương các xoang các xoang tĩnh mạch.
- chẩn
đoán dựa vào:
+ có
khoảng tỉnh: là triệu chứng quan trọng, sau chấn thương bệnh nhân mê ngay độ 5-
10 phút rồi tỉnh lại dần, nói chuyện bình thường, nhưng sau một vài giờ thậm
chí một ngày bệnh nhân kêu nhức đầu, nôn rồi mê dần đi.Cũng có khi sau một chấn
thương bệnh nhân bị choáng váng những vẫn tỉnh sau đó mới đi vào hôn mê dần
dần.
+ Dấu
hiệu thần kinh khu trú.
· Hội
chứng bó tháp: liệt nửa người đối bên với bên tổn thương, phản xạ gân xương
tăng, dấu hiệu Babinsky (+).
· Đồng
tử giãn cùng bên với bên tổn thương.
+ Rối
loạn thần kinh thực vật: mạch chậm dần 50- 60 lần/phút. Huyết áp tăng 150/90
mmHg có thể tới 250/150 mmHg.
1.3.2.
Máu tụ dưới màng cứng : là khối máu tụ nằm giữa bề mặt não và màng cứng.
-
nguồn chảy máu: do tổn thương các tĩnh mạch của vỏ não và tổn thương các tĩnh
mạch từ vỏ não đổ vào xoang tĩnh mạch.
* Hình
thái lâm sàng:
- Cấp
tính:
+ Nạn
nhân hôn mê sâu và rất nhanh sau một chấn thương mạnh, khoảng tỉnh rất ngắn
nhiều khi khó xác định
+ Dấu
hiệu định khu: liệt nửa người đối bên và giãn đồng tử cùng bên với bên máu tụ.
+ Có
những cơn co cứng mất não
+ Rối
loạn nhịp thở, tăng tiết đờm dãi, khò khè đờm dãi ở cổ.
Đây là
hình thái lâm sàng thường gặp, tỷ lệ tử vong 80%
- Bán
cấp: xuất hiện sau chấn thương 2- 3 tuần, thường là chấn thương nhẹ vào đầu mà
nhiều khi bệnh nhân không để ý đến. Sau xuất hiện đau đầu hay buồn nôn, trầm
cảm, chậm chạp, hay quên, yếu nửa người, mắt nhìn mờ, soi đáy mắt thấy ứ phù
gai thị.
- Mạn
tính
+ Xuất
hiện sau chấn thương trên 1 tháng.
+
Thường đến viện vì hội chứng tăng áp lực nội sọ: đau đầu, nôn, buồn nôn, mắt
nhìn mờ, song thị..
+ thay
đổi tính tình, tư duy kém, trầm cảm
+ soi
đáy mắt có ứ phù gai thị.
1.3.3.
Máu tụ trong não : là khối máu tụ nằm trong chất trắng của não.
- Khó
chẩn đoán dựa vào lâm sàng
- Chụp
động mạch não có bơm thuốc cản quang có giá trị chẩn đoán xác định.
1.4.
Vỡ xương sọ
- vỡ
xương vòm sọ: nhiều khi không có triệu chứng thần kinh chỉ điểm. Vỡ vùng thái
dương đỉnh có thể gây tụ máu ngoài màng cứng.
- Lún
sọ: nếu nún nhiều có thể gây chèn ép não. qua vết thương có thể thấy xương sọ
bị lún hoặc khám thấy xương sọ mất sự liên tục.
- Vỡ
nền sọ: có máu và dịch não tủy chảy ra mũi, tai, hai hố mắt bị bầm tím.
2.
Tiên lượng
dựa
vào thang điểm Glassgow để tiên lượng
- Giá
trị tiên lượng:
Nặng: < 8 điểm
Trung bình: 9 - 12 điểm.
Nhẹ: ≥ 13 điểm.
Số điểm có thể thay đổi tùy thời gian.
Theo dõi tiến triển của tri giác từ khi bệnh nhân bị chấn thương cho đến khi
đến viện.
Thang
điểm Glassgow:
|
Mở mắt |
Tự
nhiên Gọi
mở Cấu
mở Không
mở |
4
điểm 3
điểm 2
điểm 1
điểm |
|
Vận động |
Bảo
làm được Cấu
véo gạt đúng Cấu
véo gạt sai Co
cứng chi trên Duỗi
cứng chi Không
cử động |
6
điểm 5
điểm 4
điểm 3
điểm 2
điểm 1
điểm |
|
Trả lời |
Đúng Lẫn
lộn Không
chính xác Không
rõ Không
trả lời |
5
điểm 4
điểm 3
điểm 2
điểm 1
điểm |
3. Xử
trí
- Khi
bệnh nhân đang hôn mê phải đặt bệnh nhân nằm đầu nghiêng đề phòng tụt lưỡi hoặc
dịch trong dạ dày nôn ra trào ngược vào đường thở.
- Dùng
bơm tiêm to hút sạch đờm dãi
- Cho
thở oxy nếu cần
- Nếu
đường hô hấp trên bị tắc do máu và đờm dãi thì phải hút, nếu không có kết quả
thì phải mở khí quản.
- Theo
dõi chi giác và vận động
- Theo
dõi dấu hiệu sinh tồn
- Tiêm
kháng sinh phòng bội nhiễm
- Khi
di chuyển đặt bệnh nhân nằm ngửa, cố định vào cáng để khi dãy không bị ngã
*
Những trường hợp cần phải mổ:
- Máu
tụ trong sọ
- Vỡ
sọ có lún xương
- Vỡ
nền sọ, khâu màng cứng bị rách
II.
Vết thương sọ não
Vết
thương sọ não hở là loại vết thương nặng, tỷ lệ chết cao, để lại di chứng nặng
nề vì vậy cần được sơ cứu đúng và chuyển đi sớm.
1.
Triệu chứng
1.1.
Người bệnh đến sớm
- Sau
khi bị thương, bệnh nhân có thể ly bì. Mất tri giác vài phút đến hàng giờ sau
tỉnh.
- Giãy
dụa, nói lung tung, la hét
- Có
liệt tùy theo vùng não bị tổn thương
- Đôi
khi huyết áp tụt mạch nhanh.
- Có
thể lên cơn động kinh.
* Tại
vết thương
- Rách
da đầu, vỡ xương sọ, có thể tổ chức não phòi ra ngoài, chảy máu và chảy dịch
não tủy.
- Đôi
khi có một lỗ nhỏ ở đầu hoặc lỗ vào ổ mặt
1.2.
Người bệnh đến muộn
Nổi
bật nhất là hội chứng nhiễm trùng: sốt cao, môi khô, lưỡi bẩn, mặt hốc hác, mất
nước, mạch nhanh.
- nôn
- Cứng
gáy, có dấu hiệu Kernig
- Vạch
màng não (+)
- Tại
vết thương có mủ hoặc lớp màng giả trắng lẫn mủ bao phủ lên tổ chức não, vết
thương có mùi tanh, hôi.
2.
Biến chứng và di chứng
- Viêm
màng não mủ: dễ gây tử vong
- Áp
xe não: thường xuất hiện chậm
- Động
kinh: do sẹo hoặc do còn sót dị vật trong não
3. Xử
trí : sơ cứu ở tuyến y tế cơ sở
3.1.
không làm các việc sau
-
không bôi bất cứ loại thuốc nào vào vết thương
-
không thăm dò vết thương
-
không lấy đi tổ chức não trên mặt vết thương
-
không băng chặt gây chèn ép não
3.2.
Cần làm các việc sau
- Để
nạn nhân nằm đầu nghiêng
- Lau
sạch đờm dãi
- Nới
rộng quần áo
- Ủ ấm
cho bệnh nhân
- Tiêm
thuốc trợ lực, trợ tim
- Tiêm
kháng sinh
- Nếu
bệnh nhân giãy dụa nhiều tiêm thuốc an thần
- Tại
vết thương
+ Cắt
lọc sạch vết thương
+ lấy
bỏ dị vật trên mặt và xung quanh vết thương một cách nhẹ nhàng
+ Nếu
tổ chức não phòi ra ngoài thì dùng bát sạch hoặc gạc đậy lên và băng lại
+ Đặt
đầu bệnh nhân vào vòng đệm
+ Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên càng
sớm càng tốt
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét