Thứ Năm, 19 tháng 10, 2023

BỆNH ÁN TIỀN PHẪU

 I. HÀNH CHÁNH:

Họ tên BN: Nguyễn Hùng C.  Tuổi: 44 Giới: Nam

Địa chỉ: Bình Chánh, Tp. HCM

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Ngày nhập viện: 9h10 ngày 21/04/2014

Khoa: Ngoại tổng quát Buồng: 417

Ngày làm BA: 8h00 23/04/2014

II. LÝ DO NHẬP VIỆN: tiêu máu

III. BỆNH SỬ:

Cách nhập viện khoảng 3 tháng, bệnh nhân thấy đi cầu phân nhỏ dẹt, tiêu ít máu đỏ bầm lẫn trong phân, sau khi đi tiêu không chóng mặt hay hoa mắt, bón, sụt cân không rõ. BN không đau bụng, không nôn, ăn uống được, tiểu bình thường. BN đến khám tại BV 115 được chẩn đoán u trực tràng -> nhập viện 115

IV. TIỀN CĂN:

1.     Bản thân:

–          Nội khoa: chưa  ghi nhận bất thường

–          Ngoại khoa: chưa ghi nhận bất thường

–          Không dị ứng thuốc

2.     Gia đình:

Không ghi nhận bệnh lý ung thư hay các bệnh lý di truyền khác.

V. KHÁM LÂM SÀNG:

1.   Tổng quát:
-Bênh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
-Cân nặng  65kg, chiều cao: 170 cm
-Sinh hiệu:
+Mạch: 80 lần/phút
+HA:    120/80 mmHg
+Nhiệt độ: 37ºC
+Nhịp thở: 20 lần/ phút
-Niêm hồng

-Hạch ngoại vi không sờ chạm
-Không phù

-Không dấu xuất huyết

2. Ngực:
-Lồng ngực cân đối 2 bên, không sẹo mổ cũ, không diện đập bất thường, khoang liên sườn không dãn rộng, thở không rút lõm.
-Mỏm tim ở vị trí khoang liên sườn 5 đường trung đòn ( T).
-Rung thanh đều 2 bên.
-Gõ trong.
-T1-T2 đều, rõ, không âm thổi, âm phế bào êm dịu 2 bên phế trường.

4.   Bụng:

-Bụng cân đối, di động theo nhịp thở

-Bụng mềm, ấn không đau, gan lách không sờ chạm

-Gõ trong

-Nghe nhu động ruột bình thường

– Thăm HM –TT: trực tràng trống, không sờ thấy u, trương lực cơ vòng hậu môn còn tốt, rút găng dính ít máu theo găng.

5, Hệ tiết niêu
-Không cầu bàng quang
-Không dấu chạm thận, bập bềnh thận
-Không điểm đau niệu quản

6/ Thần kinh
-Cổ mềm, không dấu màng não.
-Không dấu thần kinh định vị

7/ Tứ chi
-Không biến dạng chi
-Không giới hạn vận động khớp.
-Cột sống không gù vẹo
-Mạch ngoại vi đều, rõ, tần số 90 lần/phút

VI. TÓM TẮT BỆNH ÁN:

BN nam, 44 tuổi, nhập viện vì tiêu máu

TCCN:

-Tiêu phân nhỏ dẹt

-Tiêu ra máu lẫn trong phân

-Bón

TCTT

-Sinh hiệu ổn

-Bụng ấn không đau, không thấy u

-TR: trực tràng trống, không sờ thấy u, trương lực cơ vòng hậu môn còn tốt, rút găng dính ít máu theo găng

Nội soi trực tràng: u trực tràng cách rìa hậu môn 10 cm

Giải phẫu bệnh: carcinoma tuyến trực tràng, biệt hóa vừa

VII. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Carcinoma tuyến trực tràng 1/3 giữa

VIII. CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ: Carcinoma tuyến 1/3 giữa trực tràng

IX. BIỆN LUẬN:

Carcinoma 1/3 giữa trực tràng vì:

-Tiêu phân nhỏ dẹt

-Tiêu ra máu lẫn trong phân

-Bón

-Sụt cân không rõ

-TR: trực tràng trống, không sờ thấy u, trương lực cơ vòng hậu môn còn tốt, rút găng dính ít máu theo găng

-Nội soi trực tràng: u trực tràng cách rìa hậu môn 10 cm

-Giải phẫu bệnh: carcinoma tuyến trực tràng, biệt hóa vừa

 X. KẾT QUẢ CLS ĐÃ CÓ:

1. Sinh hóa máu (11/03/2014)

BUN      :                          11,4                 mg/dl

Creatinin :                         1,04                  mg/dl

eGFR/MDRD       77,58               mL/min/1,73m2

Cholesterol TP      209                  mg/dL

HDL cholesterol   36                    mg/dL

LDL cholesterol    130                  mg/dL

Triglycerides         112                  mg/dL

AST                       17                    U/L

ALT                      16                    U/L

Acid uric               6,8                   mg/dL (2,4 -7)

2. Nội soi trực tràng:


3. Giải phẫu bệnh (16/04/2014)


4. Siêu âm bụng (11/03/2014):


5. Miễn dịch:

CA 19-9                6,22                 U/ml (<37)

AFP                       1,63                 ng/ml (<13,4)

CEA                      2,23                 ng/ml (<10)

XI. ĐỀ NGHỊ CẬN LÂM SÀNG:

-XN tiền phẫu: công thức máu, chức năng đông máu, glucose, Bun, creatinin, ion đồ, AST, ALT, X quang phổi, ECG

-CT scan vùng chậu

-Siêu âm bụng

-Siêu âm tim

 XII. KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG:

1.     Công thức máu: (21/04)

WBC :                         5,53                 k/uL
Neu%:                         47,4 % (2,62    k/uL)

Lym                             34,7% (1,92     k/uL)
RBC  :                         4,67                 M/ul
Hb      :                        12,7                 g/dl
Hct    :                         39,7  %
MCV :                         85                    fL
MCH :                         27,2                 pg
MCHC :                      32                    g/dl
PLT   :                         230                  k/uL

2.     Đông máu (21/04)

PT                                108% (12,6s)

INR                             0,96

aPTT                            29,1 s

aPTT ratio                   0.88

Nhóm máu B+

3.     Sinh hóa máu (21/04)

Glucose                       101                  mg/dl

BUN      :                    12,3                 mg/dl

Creatinin :                   0,93                  mg/dl

eGFR/MDRD 88,26               mL/min/1,73m2

Điện giải đồ:

Na                               145                  mmol/l

K                                 3,9                   mmol/l

Cl                                109                  mmol/l

AST                 17                    U/L

ALT                16                    U/L

Albumin          4,2                   g/dL

4.     Siêu âm tim:

Buồng tim không dày dãn

Chức năng tâm thu thất trái EF = 64 %

Không rối loạn vận động vùng

Van tim không sang thương

Không tăng áp động mạch phổi

Không tràn dịch màng ngoài tim

5. X quang phổi: chưa ghi nhận bất thường

6. ECG: Nhịp xoang 80 l/p

BN không được làm CT scan, MRI, siêu âm qua ngả trực tràng hay các xn chẩn đoán hình ảnh khác để phân giai đoạn

XIII. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH: Carcinoma tuyến 1/3 giữa trực tràng

 XIV. HƯỚNG XỬ TRÍ:

–          Phẫu thuật cắt trước đại tràng- trực tràng  và nối ngay.

–          Chuẩn bị đại tràng fleet soda 2 chai (uống), kháng sinh dự phòng ciprofloxacin 400mg x 2 (U) và metronidazole 500 mg x 3(U)

–          Theo dõi sau mổ

Các biến chứng sớm của phẫu thuật: chảy máu sau mổ, bục xì miệng nối, nhiễm trùng vết mổ

Theo dõi lâu dài tái phát và di căn: CEA sau mổ

–          Thay đổi lối sống: ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước, giảm các thức uống nhiều kích thích như cà phê, trà đậm cà rượu bia, tránh ăn các thực phẩm ngọt quá như chocolate, mứt, vận động đi lại nhiều, không làm việc nặng, hạn chế táo bón.

XV. TIÊN LƯỢNG:

–          Tỷ lệ tử vong sau mổ ung thư trực tràng 1-13%

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

BÀI ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU

PHƯƠNG PHÁP VÀ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘC ĐÁO CỦA YHCT

  Phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo, mang tính toàn...

Kiến thức Đông Y