Thứ Hai, 4 tháng 8, 2025

BỆNH ÁN DÀNH CHO NGƯỜI THỪA CÂN - THE Y HỌC CỔ TRUYỀN

 BỆNH SỬ:

Bệnh nhân tên M, giới tính nam, sinh năm 1977, nghề nghiệp văn phòng, có các dấu hiệu triệu chứng sau: - Bệnh nhân cao 173cm, nặng 97kg; Huyết áp 140/90 - Bệnh nhân có dấu hiệu đau nhức các vùng khớp, cụ thể đau nhiều các vùng: Vai cổ gáy, khớp gối, mắt cá chân ... đau tăng khi vận động, giảm đau khi nghỉ ngơi. - Bệnh nhân ngủ ngáy to, thức dậy thấy khô vùng cổ họng, có cảm giác vướng đàm vùng họng, và càm giác nhức đầu khi ngủ dạy. - Xét nghiệm: Rối loạn lipid máu, Gan nhiễm mỡ, Tiền tiểu đường, Bạch cầu (WBC) tăng cao.

GIẢI THÍCH:

I. Phân tích tổng quát theo Y học hiện đại

1. Thông số thể trạng và huyết áp

  • BMI = 97/(1.73)² ≈ 32.4Béo phì độ I (theo WHO)
  • Huyết áp: 140/90 mmHg → Tiền tăng huyết áp / Tăng huyết áp giai đoạn 1

2. Dấu hiệu lâm sàng nổi bật

  • Đau các khớp lớn (vai – cổ – gáy, gối, mắt cá): Khả năng thoái hóa khớp hoặc viêm khớp liên quan chuyển hóa (gout thể không điển hình).
  • Ngáy to, khô họng, đàm, nhức đầu sau ngủ → Gợi ý Hội chứng ngưng thở khi ngủ (OSA) do béo phì.
  • Xét nghiệm:

o    RL lipid máu, Gan nhiễm mỡ, Tiền tiểu đường → Hội chứng chuyển hóa rõ rệt.

o    Bạch cầu tăng cao → Có thể là viêm nhiễm mạn tính (đường hô hấp trên, gan, hoặc khớp).

II. Phân tích theo Y học cổ truyền (YHCT)

1. Thể chất và thể tạng

·         Nam giới, tuổi trung niên (gần 50), thể trạng đàm thấp nội thịnh, tạng người béo → Thuộc thể đàm thấp – khí trệ huyết ứ.

·         Tạng Tỳ Thận hư, Can uất, phối hợp Nhiệt hóa – thấp nhiệt nội sinh do tích tụ lâu ngày.

2. Biện chứng luận trị

Triệu chứng

YHCT phân tích

Đau khớp, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ

Tý chứng – Hàn thấp tý (mạn tính), có yếu tố ứ trệ khí huyết

Ngáy to, khô họng, đàm nhớt, nhức đầu sau ngủ

Đàm trọc thượng nghịch – Phế khí không tuyên thông – Đàm nhiệt trở trệ

Béo phì, gan nhiễm mỡ, rối loạn lipid máu

Tỳ hư sinh đàm – Đàm thấp nội sinh, Tỳ vị thấp nhiệt

Tiền tiểu đường

Tỳ âm hư sinh nội nhiệt – Tân dịch hao tổn, Can khí uất gây ảnh hưởng trung tiêu

Bạch cầu tăng cao

Có thể là nội nhiệt tích lũy, hoặc cảm nhiễm mạn tính, tổn thương chính khí

 

III. Chẩn đoán Y học cổ truyền đề nghị

1. Bệnh danh YHCT:

  • Chứng Tý (Hàn thấp tý kiêm khí trệ huyết ứ)
  • Chứng Đàm ẩm (Đàm trọc trung tiêu, Đàm nhiệt uất Phế)
  • Chứng Tiêu khát tiền kỳ (do Tỳ âm hư kiêm thấp nhiệt)
  • Chứng Can uất, Tỳ hư, Đàm trọc nội đình

2. Chẩn đoán thể bệnh (Biện chứng luận trị):

·         Tỳ hư sinh đàm kiêm Can uất – khí trệ huyết ứ – đàm thấp ủng trệ – nội nhiệt tiềm phục

IV. Nguyên tắc điều trị YHCT

1.     Hóa đàm – Kiện Tỳ – Lý khí – Hoạt huyết

2.     Trừ thấp – Thông lạc – Khu phong tán hàn

3.     Thanh nhiệt giải độc – Bình can tiềm dương nếu có nhức đầu

4.     Phối hợp điều trị toàn thân (béo phì, gan nhiễm mỡ, tiền đái tháo đường)

V. Đề xuất phác đồ Đông y

1. Bài thuốc chủ đạo (có thể gia giảm):

  • Linh Quế Truật Cam thang gia vị

¤ Công năng: Kiện Tỳ hóa đàm – Ôn hóa hàn thấp – Giảm đau khớp

o    Phục Linh, Bạch Truật, Trần Bì, Quế Chi

o    Kê huyết đằng, Đan sâm, Ngưu tất → Hoạt huyết thông lạc

o    Sinh khương, Đại táo → Điều vị, hỗ trợ tiêu hóa

o    Gia Nhân sâm (hoặc Đẳng sâm), Thạch hộc, Thiên hoa phấn nếu đường huyết cao

2. Châm cứu – xoa bóp – bấm huyệt

·         Huyệt chủ đạo: Phong trì – Phong môn – Kiên tỉnh – Túc tam lý – Can du – Tỳ du – Phế du – Định suyễn – Đàn trung – Trung quản – Nội quan – Tam âm giao

  • Phối hợp thủy châm, giác hơi các vùng khớp bị đau.

3. Dưỡng sinh – tập luyện

  • Giảm cân an toàn: mục tiêu 5–7kg/3 tháng
  • Tập Khí công – Thái cực quyền – Yoga phục hồi hô hấp
  • Không vận động mạnh ngay, tránh làm tổn thương khớp nặng hơn

VI. Khuyến nghị theo dõi – điều chỉnh theo y học hiện đại

·         Đo HbA1c mỗi 3 tháng để kiểm soát nguy cơ chuyển sang ĐTĐ type 2

·         Tầm soát OSA bằng đa ký giấc ngủ nếu ngáy nặng → hỗ trợ nội khoa và giảm cân

·         Xét nghiệm CRP, Ferritin nếu WBC tăng kéo dài để loại trừ viêm mạn tính tiềm ẩn

·         Theo dõi men gan, mỡ máu định kỳ, phối hợp điều chỉnh chế độ ăn (low-carb, ít mỡ, giàu rau, ít đường)

VII. Tổng kết định hướng điều trị

Mục tiêu

Biện pháp kết hợp

Giảm đau, phục hồi vận động khớp

YHCT (châm cứu, bài thuốc, bấm huyệt) + tập phục hồi

Giảm cân, kiểm soát rối loạn chuyển hóa

Điều chỉnh ăn uống + bài thuốc kiện Tỳ hóa đàm

Giảm đàm, cải thiện giấc ngủ

Bài thuốc hóa đàm – lý khí, châm cứu vùng Phế

Ổn định đường huyết – lipid

Thực dưỡng + bài thuốc hỗ trợ hạ đường/lipid máu

 

u Bài thuốc Đông y chi tiếtliệu trình điều trị 30 ngày cho bệnh nhân M. (nam, sinh 1977) – có biểu hiện thừa cân, đau khớp, hội chứng chuyển hóa, ngủ ngáy – đàm nhiều – khô họng, tiền tiểu đường. Mục tiêu điều trị bao gồm: hóa đàm – kiện tỳ – giảm đau khớp – thông khí đạo – hoạt huyết – điều hoà chuyển hóa.

I. Bài thuốc điều trị (dùng ấm sắc, chia 2 lần/ngày)

v Bài thuốc: Kiện Tỳ Lý Đàm Thông Lạc Thang

Gốc từ bài Linh Quế Truật Cam Thang gia giảm kết hợp Tỳ giải phân thanh ẩm, Độc hoạt tang ký sinhĐạo xích tán

Vị thuốc

Liều dùng (gram)

Công năng – Chủ trị

Bạch truật

12g

Kiện tỳ, táo thấp, chống phù

Phục linh

12g

Lợi thấp, trừ đàm, an thần

Trần bì

10g

Hành khí, hóa đàm

Quế chi

8g

Ôn kinh thông dương, trừ hàn thấp

Sinh khương

6g

Tán hàn, điều vị

Đan sâm

12g

Hoạt huyết, thông lạc, giảm đau

Ngưu tất

10g

Bổ can thận, mạnh gân xương, lợi niệu

Tỳ giải

10g

Trừ thấp nhiệt, lợi tiểu, giảm đàm trệ

Trạch tả

10g

Lợi thấp, thanh nhiệt, giảm cholesterol

Kê huyết đằng

12g

Bổ huyết, hoạt huyết, giảm đau khớp

Hạ khô thảo

10g

Thanh nhiệt, tán kết, lợi gan

La bặc tử (hạt củ cải)

8g

Giáng khí tiêu đàm, tiêu thực

Sơn tra

10g

Hạ mỡ máu, tiêu thực tích

Thiên hoa phấn

10g

Thanh nhiệt sinh tân, hỗ trợ kiểm soát đường huyết

Hoài sơn

10g

Kiện tỳ ích khí, bổ âm sinh tân

Cam thảo (sao vàng)

6g

Hòa trung, điều vị, hỗ trợ các vị thuốc khác

Ø Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần sáng – chiều sau ăn. Uống liên tục 20 ngày, nghỉ 5 ngày rồi uống tiếp 10 ngày còn lại.

II. Liệu trình 30 ngày (điều trị kết hợp)

Ngày 1–5: Khai thông khí trệ – tiêu đàm – kiện tỳ

·         Dùng bài thuốc trên

·         Châm cứu – giác hơi: Phế du, Trung quản, Túc tam lý, Đàn trung, Phong long (đàm tiêu)

·         Thực dưỡng: Ăn lạt, giảm cơm – giảm đường – tăng rau xanh + canh củ sen/bí đao

Ngày 6–15: Giảm đau khớp – hoạt huyết – thông lạc

·         Bài thuốc không thay đổi

·         Bấm huyệt – xoa bóp: Kiên tỉnh, Đại chùy, Phong trì, Túc tam lý, Huyết hải, Dương lăng tuyền, Tam âm giao

·         Ngâm chân mỗi tối với nước muối gừng + ngải cứu

·         Giảm dần khớp đau, cải thiện giấc ngủ, đàm giảm rõ

Ngày 16–20: Củng cố tỳ vị – dưỡng can thận

  • Gia thêm: Đỗ trọng 10g + Thỏ ty tử 10g (nếu đau nhiều vùng lưng gối)
  • Đi bộ nhẹ 15–20 phút sáng sớm hoặc tập thở khí công – yoga thư giãn
  • Theo dõi cân nặng, đường huyết, huyết áp

Nghỉ 5 ngày (21–25):

·         Dùng trà thảo dược: Lá sen 5g + trà khổ qua 3g + cỏ ngọt 2g (hỗ trợ lipid và đường huyết)

·         Massage + giác hơi 3 buổi hỗ trợ thải độc

·         Dưỡng sinh thư giãn – tập bài “Phục hồi khí huyết Tỳ Vị”

Ngày 26–30: Điều hòa tổng thể – ổn định khí huyết

·         Quay lại bài thuốc chính

·         Hỗ trợ tăng cường chức năng gan – giảm men gan: gia thêm Diệp hạ châu 6g + Nhân trần 10g

·         Lưu ý theo dõi WBC nếu vẫn tăng → dùng Hoàng liên 4g + Xuyên tâm liên 3g (nếu có biểu hiện nhiễm trùng)

📝 Lưu ý theo dõi trong liệu trình

·         Cân nặng: mục tiêu giảm 2–3kg trong 1 tháng đầu

·         HA mục tiêu: về <130/85 mmHg

·         Ngủ ngáy giảm – đàm ít – khớp giảm đau là tiêu chí cải thiện chính

·         Nếu có cảm giác chóng mặt, mệt mỏi → điều chỉnh giảm liều Quế chi, Trần bì, tăng Cam thảo

📌 Kết hợp hỗ trợ:

·         Trà uống trong ngày: Trần bì + Cúc hoa + Cam thảo (3–5g mỗi vị)

·         Tinh dầu thoa vùng gáy – khớp đau: dùng dầu gừng, khuynh diệp hoặc cao xoa bóp Đông y Tuệ Minh

·         Giấc ngủ: dùng thêm Lạc tiên + Táo nhân 10g sắc uống tối nếu khó ngủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

🧪 TÓM TẮT CÁC BẤT THƯỜNG CẬN LÂM SÀNG

1. 🔴 Huyết học

·         WBC = 11.73 x 10⁹/L (↑) → Bạch cầu tăng, chủ yếu là bạch cầu trung tính NEU# = 10.04 (↑) → gợi ý viêm nhiễm mạn tính, thường liên quan gan, khớp, hô hấp.

·         MCV = 71.8 fL, MCH = 22.8 pg (↓)Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc nhẹ (có thể do thiếu sắt mạn hoặc viêm mạn)

·         RBC = 6.29 x 10¹²/L (↑) → tăng bù do thiếu O₂ mãn tính (ngủ ngáy – hội chứng ngưng thở khi ngủ?)

2. 🟠 Sinh hóa – Rối loạn chuyển hóa

·         Glucose máu = 6.92 mmol/L, HbA1c = 6.6% Tiền đái tháo đường

·         Acid uric máu = 606 µmol/L (↑) Tăng acid uric máu, nguy cơ gút (dù chưa có cơn cấp)

·         GGT = 57.1 U/L (↑) → Gợi ý gan nhiễm mỡ / rối loạn chức năng gan (có thể liên quan chuyển hóa)

·         Cholesterol toàn phần = 5.46 mmol/L (↑)

·         HDL-C = 0.65 mmol/L (↓)

·         LDL-C = 4.29 mmol/L (↑)
Rối loạn lipid máu: tăng LDL, giảm HDL – đặc trưng của hội chứng chuyển hóa

·         Toxocara IgG: Grayzone (0.295) → Nghi ngờ nhiễm giun đũa chó, cần xét nghiệm lại

3. Nước tiểu

·         Tỷ trọng SG = 1.030 (↑) → Có thể do cô đặc nước tiểu (thiếu nước, đổ mồ hôi nhiều, hoặc chỉ số không đặc hiệu nếu không có triệu chứng khác)

·         Các chỉ số khác bình thường.

II. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH (Y học hiện đại)

1. Hội chứng chuyển hóa (Metabolic Syndrome) – gồm các yếu tố:

·         Béo phì (BMI >30)

·         Tăng huyết áp: 140/90 mmHg

·         Tiền đái tháo đường (Glucose >6.4 mmol/L, HbA1c >6.5%)

·         Rối loạn lipid máu (Tăng LDL, giảm HDL)

·         Tăng acid uric máu (→ gút thể không điển hình)

2. Viêm mạn tính không đặc hiệu (CRP chưa đo nhưng WBC, NEU tăng) – cần làm thêm:

·         XN CRP, ESR, Ferritin, Procalcitonin

·         Tầm soát gan nhiễm mỡ, nhiễm H. pylori, viêm khớp mạn...

3. Nghi ngờ hội chứng ngưng thở khi ngủ (OSA):

·         Ngủ ngáy to, đau đầu sau ngủ, khô họng, tăng RBC → cần đa ký giấc ngủ (Polysomnography)

III. 🔍 CHẨN ĐOÁN ĐÔNG – TÂY Y PHỐI HỢP

Y học hiện đại

Y học cổ truyền tương ứng

Hội chứng chuyển hóa

Đàm thấp nội thịnh, Tỳ hư sinh đàm, Can uất khí trệ

Tiền đái tháo đường

Tiêu khát tiền kỳ, Tỳ âm hư sinh nội nhiệt

Tăng acid uric máu

Tỳ thấp + thấp nhiệt + huyết ứ

Rối loạn lipid máu, gan nhiễm mỡ

Can tỳ thấp nhiệt, đàm trọc nội đình

Ngưng thở khi ngủ, ngáy, đàm khô họng

Đàm trọc thượng nghịch, Phế khí bất túc, Can khí uất kết

IV. 📌 Đề xuất tiếp theo

1.     Chẩn đoán hình ảnh:

o    Siêu âm gan – mật – tụy (đánh giá gan nhiễm mỡ, gan to, túi mật)

o    Điện tâm đồ, X-quang ngực (đánh giá tăng áp phổi sớm nếu có OSA)

2.     Xét nghiệm bổ sung:

o    CRP, ESR, Ferritin (viêm mạn tính)

o    Tái kiểm tra Toxocara sau 2–3 tuần để loại trừ nhiễm giun mạn tính

3.     Hướng điều trị phối hợp:

o    Y học hiện đại: Kiểm soát mỡ máu, đường huyết, huyết áp

o    Y học cổ truyền: Hóa đàm – kiện tỳ – hoạt huyết – lý khí – bình can

u Bài thuốc Đông y: phù hợp với pháp trị: Hóa đàm – Kiện tỳ – Hoạt huyết – Lý khí – Bình can, ứng dụng điều trị cho bệnh nhân hội chứng chuyển hóa, rối loạn lipid máu, tiền đái tháo đường, đau nhức khớp, ngủ ngáy – đàm trệ, thể đàm thấp – khí trệ huyết ứ – can dương vượng – tỳ hư sinh đàm:

🌿 BÀI THUỐC: THANH ĐÀM BÌNH CAN KIỆN TỲ THANG

Vị thuốc

Liều dùng (g)

Công năng – Chủ trị

Phục linh

12

Kiện tỳ, lợi thấp, hóa đàm, an thần nhẹ

Bạch truật

10

Kiện tỳ, táo thấp, trợ vận hóa

Trần bì

8

Hành khí, táo thấp, hóa đàm

Bán hạ chế

8

Hóa đàm, giáng nghịch, tiêu trệ

Lô căn (rễ tranh)

10

Thanh nhiệt sinh tân, hỗ trợ điều chỉnh đường huyết

La bặc tử

8

Tiêu đàm, giáng khí, tiêu thực tích

Sơn tra

10

Tiêu mỡ, tiêu thực, hoạt huyết

Đan sâm

12

Hoạt huyết, thông kinh lạc, tán ứ, hỗ trợ hạ mỡ máu

Kê huyết đằng

12

Bổ huyết hoạt huyết, dưỡng tâm an thần

Ngưu tất

10

Bổ can thận, hoạt huyết, giáng hỏa, lợi gân xương

Cúc hoa

10

Thanh can minh mục, bình can dương, hỗ trợ hạ huyết áp

Hạ khô thảo

10

Thanh can hỏa, giảm áp, lợi đàm

Cam thảo (sao nhẹ)

4

Điều hòa các vị thuốc, bổ trung khí nhẹ

💧 Cách dùng:

·         Sắc với 700ml nước, đun còn 250ml – chia uống sáng và chiều sau ăn.

·         Dùng liên tục 20 ngày, nghỉ 5 ngày, sau đó tiếp tục liệu trình 10 ngày kế tiếp nếu đáp ứng tốt.

📌 Ứng dụng lâm sàng phù hợp cho bệnh nhân M.

Triệu chứng/Chẩn đoán

Vị thuốc chủ lực

Đàm nhớt – ngáy ngủ – vướng đàm họng

Trần bì, Bán hạ, Phục linh, La bặc tử

Tỳ hư, béo phì, chậm tiêu, gan nhiễm mỡ

Bạch truật, Sơn tra, Phục linh

Tăng lipid, máu nhiễm mỡ, mỡ gan

Sơn tra, Đan sâm, Hạ khô thảo, Cúc hoa

Đau nhức khớp – tuần hoàn kém

Đan sâm, Ngưu tất, Kê huyết đằng

Huyết áp cao nhẹ – can hỏa vượng

Cúc hoa, Hạ khô thảo, Ngưu tất

Khó ngủ – thần chí bất an

Phục linh, Kê huyết đằng, Đan sâm

🔄 Gia giảm theo thể trạng cụ thể (tùy chọn):

Biểu hiện bổ sung

Hướng gia giảm

Tiền đái tháo đường (HbA1c >6.5%)

Gia Thiên hoa phấn 8g + Hoài sơn 10g

Mỡ máu rất cao (LDL >5.0)

Gia Hà thủ ô đỏ 10g + Hạ liên thảo 8g

Ngủ ngáy nhiều – nghi OSA

Gia Tang ký sinh 10g + Xương bồ 6g

Táo bón, ăn chậm tiêu

Gia Đại hoàng 4g (sao) + Chi tử 6g

Chống chỉ định & lưu ý

·         Không dùng cho bệnh nhân huyết áp tụt hoặc thể hư hàn rõ (tay chân lạnh, mạch trì, lưỡi nhạt ướt)

·         Phụ nữ có thai không dùng La bặc tử, Đan sâm, Ngưu tất

 

 

v DƯỚI ĐÂY LÀ BÀI THUỐC KẾT HỢP CÓ CHỌN LỌC VÀ ĐIỀU CHỈNH LÂM SÀNG GIỮA HAI BÀI THUỐC TRƯỚC:

🔹 “Giảm đàm hóa thấp – bình can – lý khí hoạt huyết thang”
🔹 “Thanh đàm bình can kiện tỳ thang”

→ Nhằm điều trị toàn diện cho bệnh nhân M. (nam, 1977) với các bệnh lý:

·         Béo phì – rối loạn lipid máu – tiền đái tháo đường

·         Đàm trọc – ngáy – khô họng – viêm mạn

·         Đau mỏi khớp – tăng huyết áp – ngủ kém

 

🌿 BÀI THUỐC TỔNG HỢP: HÓA ĐÀM KIỆN TỲ – LÝ KHÍ HOẠT HUYẾT – BÌNH CAN THANG

Vị thuốc

Liều dùng (g)

Công năng

Phục linh

12

Kiện tỳ lợi thấp, an thần, hóa đàm

Bạch truật

10

Kiện tỳ táo thấp

Trần bì

8

Hành khí táo thấp, hóa đàm trệ

Bán hạ chế

8

Hóa đàm, giáng nghịch, tiêu trệ

La bặc tử

8

Tiêu đàm, tiêu thực, giáng khí

Sơn tra

10

Tiêu thực, hạ lipid, phá tích

Đan sâm

12

Hoạt huyết hóa ứ, hỗ trợ tuần hoàn, hạ mỡ

Ngưu tất

10

Giáng hỏa, hoạt huyết, lợi gân cốt

Kê huyết đằng

10

Bổ huyết hoạt huyết, an thần nhẹ

Cúc hoa

10

Thanh can, bình can dương, minh mục

Hạ khô thảo

10

Thanh can hỏa, giảm huyết áp, tiêu kết

Thiên hoa phấn

8

Sinh tân chỉ khát, hỗ trợ điều hòa đường huyết

Hoài sơn

10

Kiện tỳ ích khí, dưỡng âm sinh tân

Cam thảo sao nhẹ

4

Điều hòa các vị thuốc, hỗ trợ trung khí

🔸 Sắc 1 thang/ngày, chia uống 2 lần sau ăn sáng và chiều
🔸 Dùng liên tục 20 ngày, nghỉ 5 ngày, sau đó tiếp tục 10 ngày nữa nếu đáp ứng tốt.

 

🧾 PHÁP TRỊ ỨNG DỤNG TRONG BÀI THUỐC

Pháp trị

Thực hiện qua vị thuốc

Hóa đàm – trừ thấp

Phục linh, Trần bì, Bán hạ, La bặc tử

Kiện tỳ – vận hóa đàm trọc

Bạch truật, Hoài sơn, Phục linh

Lý khí – tiêu thực – giáng nghịch

Trần bì, Sơn tra, La bặc tử

Hoạt huyết – hóa ứ – giảm đau

Đan sâm, Ngưu tất, Kê huyết đằng

Thanh can – bình can – minh mục

Cúc hoa, Hạ khô thảo

Điều hòa lipid – giảm đường huyết

Sơn tra, Thiên hoa phấn, Hoài sơn

An thần nhẹ – hỗ trợ ngủ

Kê huyết đằng, Phục linh

GỢI Ý GIA GIẢM THEO TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Triệu chứng rõ hơn

Gia giảm thuốc

Đàm nhớt kéo dài, ngáy nặng

+ Tang bạch bì 10g + Toan táo nhân 10g

Tăng huyết áp dao động

+ Câu đằng 10g + Chi tử 8g

Gan nhiễm mỡ rõ

+ Nhân trần 10g + Diệp hạ châu 6g

Ngủ kém, lo âu, mạch nhanh

+ Viễn chí 6g + Táo nhân 10g

Đau nhức khớp lan tỏa

+ Hy thiêm 8g + Tang ký sinh 10g

📌 Lưu ý sử dụng

·         Dùng sau ăn 30 phút, không uống khi đói.

·         Nên dùng thuốc trong vòng 1 giờ sau sắc hoặc bảo quản tủ mát nếu chia liều.

·         Tránh dùng đồng thời với các thuốc hạ đường huyết – hạ áp liều cao mà không có chỉ định cụ thể.

 

📎 Kết hợp điều trị hỗ trợ

Phương pháp

Gợi ý

Châm cứu

Hợp cốc, Túc tam lý, Phong long, Tam âm giao, Huyết hải, Thái xung

Thủy châm/giác hơi

Vùng phổi, gan, khớp đau

Thực dưỡng

Giảm tinh bột nhanh, tăng rau củ, kiêng đường, mỡ động vật

Dưỡng sinh

Tập thở sâu, khí công, đi bộ nhanh 30 phút/ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHIẾU THEO DÕI TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE TOÀN DIỆN

Dành cho bệnh nhân đau khớp – rối loạn chuyển hóa – giấc ngủ kém

Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe Tuệ Minh Đường

1. Thông tin bệnh nhân:

Họ và tên:

LÊ THANH MINH

Tuổi / Giới tính:

 

Chiều cao (cm):

173cm

Cân nặng (kg):

97kg

BMI:

≈ 32.4Béo phì độ I (theo WHO)

Ngày bắt đầu theo dõi:

 

2. Bảng theo dõi hàng ngày (30 ngày):

Ngày

Huyết áp
(mmHg)

Nhịp tim
(lần/phút)

Giấc ngủ
(0–10)

Ngủ/Dậy

Đau khớp
(0–10)

Vị trí đau

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

11

 

 

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

 

13

 

 

 

 

 

 

 

14

 

 

 

 

 

 

 

15

 

 

 

 

 

 

 

16

 

 

 

 

 

 

 

17

 

 

 

 

 

 

 

18

 

 

 

 

 

 

 

19

 

 

 

 

 

 

 

20

 

 

 

 

 

 

 

21

 

 

 

 

 

 

 

22

 

 

 

 

 

 

 

23

 

 

 

 

 

 

 

24

 

 

 

 

 

 

 

25

 

 

 

 

 

 

 

26

 

 

 

 

 

 

 

27

 

 

 

 

 

 

 

28

 

 

 

 

 

 

 

29

 

 

 

 

 

 

 

30

 

 

 

 

 

 

 

3. Tổng kết 30 ngày (Bác sĩ điền):

Chỉ số

Giá trị trung bình

Xu hướng

Huyết áp

 

Tăng / Giảm / Ổn định

Nhịp tim

 

Tăng / Giảm / Ổn định

Giấc ngủ

 

Cải thiện / Không đổi

Mức độ đau khớp

 

Giảm / Không đổi / Tăng

Mức độ đàm – ngáy – khô họng

 

Giảm nhẹ / Ổn định

Trọng lượng cơ thể

 

Giảm / Không đổi

4. Kết luận & hướng điều chỉnh:

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

........................................................................................................................................


Ngày hoàn thành theo dõi: ……/……/………

Bác sĩ theo dõi: ...........................................

Ký tên xác nhận: ...........................................

 

v HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU

·         Huyết áp: đo 2 lần/ngày (sáng và chiều, nghỉ ngơi trước đo 5 phút). Ghi giá trị trung bình.

·         Nhịp tim: đo cùng lúc với huyết áp.

·         Chất lượng giấc ngủ (0–10):

0 = không ngủ được, 5 = ngủ chập chờn, 10 = ngủ sâu, không thức giấc.

·         Mức độ đau khớp (0–10):

0 = không đau, 5 = đau vừa phải, 10 = đau dữ dội, cản trở vận động.

·         Vị trí đau chính: vai, gáy, gối, cổ chân,...

·         Ghi chú khác: đàm nhớt, ngáy to, khô họng, buồn nôn, mệt mỏi,...

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

BÀI ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU

PHƯƠNG PHÁP VÀ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘC ĐÁO CỦA YHCT

  Phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo, mang tính toàn...

Kiến thức Đông Y