Chủ Nhật, 17 tháng 8, 2025

PHƯƠNG PHÁP VÀ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘC ĐÁO CỦA YHCT

 Phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo

Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo, mang tính toàn diện và cá thể hóa:

Chẩn đoán

  • Vọng chẩn: Quan sát hình dáng, sắc mặt, lưỡi, da… để đánh giá tình trạng sức khỏe.
  • Văn chẩn: Lắng nghe tiếng nói, tiếng thở, tiếng ho… để nhận biết bệnh tật.
  • Vấn chẩn: Hỏi bệnh sử, triệu chứng, thói quen sinh hoạt… để tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh.
  • Thiết chẩn: Sờ nắn mạch, bụng, các bộ phận trên cơ thể để xác định vị trí và tính chất bệnh.

Điều trị

  • Dược Liệu: Sử dụng các Vị thuốc từ thảo dược, động vật, khoáng vật để điều trị bệnh.
  • Châm cứu: Dùng kim châm vào các huyệt đạo trên cơ thể để điều hòa khí huyết, tác động lên các cơ quan.
  • Xoa bóp, bấm huyệt: Tác động lên các vùng, huyệt trên cơ thể bằng tay để giảm đau, thư giãn, phục hồi chức năng.
  • Cấy chỉ: Cấy chỉ tự tiêu vào các huyệt để kích thích, tạo hiệu ứng kéo dài.
  • Các phương pháp khác: Cứu, giác hơi, ngâm thuốc, xông hơi…

Nghiên cứu khoa học

  • Nghiên cứu về hiệu quả của châm cứu trong điều trị đau lưng mạn tính: Châm cứu có hiệu quả giảm đau và cải thiện chức năng vận động ở bệnh nhân đau lưng mạn tính, hiệu quả tương đương với các phương pháp điều trị thông thường.
  • Nghiên cứu về tác dụng của cây xạ đen trong điều trị ung thư: Hoạt chất Flavonoid từ cây xạ đen có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.
  • Nghiên cứu về Bài thuốc “Hoàng liên giải độc thang” trong điều trị viêm gan B mạn tính: Giúp giảm men gan, cải thiện chức năng gan, hạn chế sự tiến triển của bệnh.

Ứng dụng trong phòng và điều trị bệnh

Y học cổ truyền Việt Nam được sử dụng rộng rãi trong phòng và điều trị nhiều loại bệnh như:

  • Các bệnh cơ xương khớp: thoái hóa khớp, đau thần kinh tọa, viêm khớp dạng thấp, gút…
  • Các bệnh đường tiêu hóa: đau dạ dày, viêm đại tràng, trĩ…
  • Các bệnh hô hấp: viêm phế quản, hen suyễn…
  • Các bệnh thần kinh: đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược…
  • Các bệnh phụ khoa: rối loạn kinh nguyệt, viêm nhiễm phụ khoa, vô sinh…

HỌC THUYẾT TẠNG PHỦ.

HỌC THUYẾT TẠNG PHỦ.

Cơ thể con người là một hệ thống phức tạp, được vận hành bởi sự phối hợp nhịp nhàng giữa Ngũ Tạng và Lục Phủ. Mỗi bộ phận đều đảm nhiệm những vai trò riêng biệt, cùng nhau duy trì sự sống và sức khỏe.

Học Thuyết Tạng Phủ Trong Y Học Cổ Truyền
Học Thuyết Tạng Phủ Trong YHCT

Ngũ Tạng, bao gồm tạng Tâmtạng Cantạng Tỳtạng Phếtạng Thận, đóng vai trò như những nhà máy chuyển hóa và lưu trữ những tinh hoa của cơ thể, như tinh, khí, thần, huyết, tân dịch. Mỗi tạng đều có một phủ tương ứng hỗ trợ chức năng của nó.

Lục Phủ, bao gồm Đởm, Vị, Tiểu Trường, Đại Trường, Bàng Quang, Tam Tiêu, đảm nhiệm việc tiếp nhận, tiêu hóa, hấp thụ và vận chuyển dưỡng chất từ thức ăn, đồng thời đào thải những chất cặn bã ra khỏi cơ thể.

Tổng quan về Tạng phủ

Học thuyết Tạng phủ hay còn gọi là Tạng tượng, là một phần quan trọng của Y học cổ truyền, nghiên cứu về chức năng sinh lý của các bộ phận trong cơ thể. Theo quan điểm này, cơ thể người gồm có:

  • 5 tạng chính (Ngũ tạng): Tâm, tạng Can, Tỳ, Phế, Thận
  • 6 phủ (Lục phủ): Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu
  • Các bộ phận khác: Não tủy, Tử cung, khí huyết, Tinh thần, Tân dịch

GS.TS. Nguyễn Văn Hưởng (Nguyên Viện trưởng Viện Y học cổ truyền Việt Nam): “Học thuyết Tạng phủ là một hệ thống lý luận hoàn chỉnh, có giá trị khoa học và thực tiễn cao. Việc nghiên cứu và ứng dụng Tạng phủ trong y học hiện đại sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.”

BS. David Eisenberg (Giám đốc Trung tâm Y học Bổ sung và Tích hợp, Đại học Harvard): “Y học cổ truyền, bao gồm Học thuyết Tạng phủ, có thể cung cấp những phương pháp điều trị hiệu quả cho nhiều bệnh mạn tính, đặc biệt là các bệnh liên quan đến stress và lối sống.”

Thứ Hai, 4 tháng 8, 2025

RỐI LOẠN LO ÂU LAN TỎA" DO STRESS KÉO DÀI

I. Hành chính & Bệnh sử

Hành chính:

  • Họ & tên: Huỳnh N N
  • Tuổi: 52
  • Giới tính: Nữ

Bệnh sử:

Khoảng 03 tháng trước, bệnh nhân trải qua thời gian chăm sóc con gái và cháu ngoại mới sinh, phải thức khuya nhiều, căng thẳng lo lắng do cháu khóc nên bắt đầu xuất hiện tình trạng mất ngủ, hồi hộp tim đập nhanh, ăn uống không ngon miệng, đầy chướng bụng, tiêu lỏng, thỉnh thoảng có cơn mệt mỏi vã mồ hôi tay chân run rẩy, cảm xúc dễ kích động, khó tập trung và phán đoán, hay quên. Nhận thấy cơ thể bắt đầu thay đổi người nhà đưa bệnh nhân đến phòng khám tư chuyên về thần kinh, tại đây được chẩn đoán là “ Rối loạn lo âu lan toả “ . Sau khi uống thuốc tây 01 tháng tình trạng bệnh không mấy cải thiện lại thêm cảm giác nóng bốc hoả nên bệnh nhân tìm đến phòng khám đông y để được điều trị tiếp tục. 

  • Tiền căn: PARA 2002, Mãn kinh 02 năm. THA, Viêm xoang, SDTMCD

Case điều trị: Di chứng liệt 1/2 người sau đột quỵ xuất huyết não

I. Hành chánh & Bệnh sử

Hành chính : 

  • Họ & tên: ĐỖ D K
  • Tuổi: 49
  • Giới tính: Nam

Bệnh sử: 

Bệnh khởi phát 15 ngày trước, buổi sáng khi ngủ dậy  bệnh nhân thấy đau đầu dữ dội, ½ người (T) tê yếu, người nhà đưa bệnh nhân đến BV Thống Nhất. Tình trạng lúc nhập viện: bất tỉnh, ½ người (T) liệt, miệng méo (P), huyết áp ghi nhận thời điểm đó 180/? mmHg. Bênh nhân được cấp cứu & điều trị tại đây với chẩn đoán: Xuất huyết não  (P)/ THA. Sau 02 ngày bệnh nhân tỉnh tiếp xúc tốt, liệt ½ người (T), miệng méo (P), tiêu tiểu tự chủ, đau đầu ít. 

Sau 15 ngày, tình trạng bệnh nhân ổn, được ra viện. Tình trạng khi ra viện: Yếu ½ người (T), miệng méo (P), ăn uống còn rơi vãi ít,  kèm tê nhiều bàn tay (T) cầm nắm khó, đi lại yếu cần dìu đỡ.  Sau khi về bệnh nhân tìm đến phòng khám để được điều trị phục hồi tiếp tục. 

  • Tiền căn: RLLM, THCSTL, Béo phì, SDTMCD

THOÁI HOÁ CỘT SỐNG CỔ

I. Hành chánh & Bệnh sử

Hành chính : 

  • Họ & tên: Chung K C
  • Tuổi: 40
  • Giới tính: Nam

Bệnh sử: 

Bệnh đã lâu thường xuyên đau mỏi âm ỉ cổ vai & thắt lưng. Khoảng 01 tuần trước, sau khi đi chơi đá banh tối muộn về bệnh nhân lại tắm khuya => Sáng hôm sau đau cứng cổ gáy lan 02 bên vai và lan lên vùng đầu chẩm, xoay trở đau tăng. Ngoài ra bệnh nhân cũng đau nhiều thắt lưng không lan đêm lạnh đau tăng thoa dầu nóng giảm đau. Kèm theo ăn uống kém, đầy bụng tiêu lỏng, ngủ kém. Bệnh nhân đã tự mua thuốc uống nhưng không giảm nên đến phòng khám để điều trị.

  • Tiền căn:  THCS cổ – thắt lưng, Viêm mũi xoang

II. Khám & Chẩn đoán

Khám bệnh

Tây y: 

  • Cột sống thẳng không gù vẹo. Cơ cạnh sống C3-C6 ( 2 bên ) & L3-L5 ( 2 bên )  co cứng. Ấn đau cơ ức đòn chủm & cơ thang 2 bên. 
  • Dấu ấn chuông (-)

Đông y:

  • Còn thần. Sắc nhuận. Lưỡi bệu nhạt, rìa lưỡi có dấu răng, rêu lưỡi trắng mỏng
  • Tiếng to rõ
  • Bệnh nhân sợ lạnh, sợ gió. Về đêm lạnh đau tăng. Dễ đổ mồ hôi, thường hay bị cảm. Ăn uống kém dễ đầy bụng tiêu lỏng.
  • Tay chân lạnh ẩm hồ hôi. Mạch phù khẩn

TAY CHÂN LẠNH, SỢ LẠNH, TIỂU NHIỀU, MỆT MỎI LÀ BỆNH GÌ? ĐIỀU TRỊ THẾ NÀO?

 Tình trạng tay chân lạnh, sợ lạnh, tiểu nhiều, mệt mỏi thường gây ra không ít khó chịu, đặc biệt vào mùa lạnh. Trong Y học cổ truyền (YHCT), đây là dấu hiệu điển hình của Thận Dương Hư – một hội chứng suy giảm chức năng dương khí của tạng thận. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng, và cách điều trị hiệu quả hội chứng này.

1. Đại cương về " Tạng Thận "

Tạng thận trong Y học cổ truyền bao gồm thận âm và thận dương. Thận âm thuốc thuỷ, thận dương ngụ ở mệnh môn, là chân hoả của tiên thiên, cũng có thể nói là nguồn nhiệt năng của cơ thể, thận dương thuộc hoả.

1.1 Thận tàng tinh, chủ về sinh dục và phát dục của cơ thể

Tinh của tiên thiên và tinh của hậu thiên đều được tàng trữ tại thận gọi chung là “thận tinh”, tinh có thể biến thành khí nên gọi là “thận khí”.

Thận tinh hay còn gọi thận âm, nguyên âm, chân âm; thận khí gọi là thận dương, nguyên dương, chân dương, mệnh môn hoa.

Thận tinh và thận khí quyết định sự sinh dục và phát dục của cơ thể từ khi nhỏ cho đến khi về già như mọc răng – trưởng thành sinh con cái (gọi thiên quý thịnh) và lão suy (thiên quý suy).

Trong Nội kinh viết: “con gái 7 tuổi thì thiên quý thịnh, răng thay toác dài, 14 tuổi thì thiên quý đến mạch Nhâm thông với mạch Xung, vì vậy lúc đó người con gái thấy kinh. Thường đời người con gái có 7 thiên quý (7X7= 49), lúc đó mạch Nhâm yếu, mạch Xung kém, thiên quý cạn hết, kinh nguyệt không còn, nên thân thể yếu đuốiCon trai 8 tuổi thận khí thực, tóc tốt, răng thay, 16 tuổi thì thận khí thịnh, thiên quý đến, tinh khí đầy, 24 tuổi thận khí điều hòa, thân thể cường tráng mạnh khỏe; 64 tuổi thận khí kém, tóc rụng, răng khô rụng, lục phủ ngũ tạng đều suy yếu, thiên quý cạn nên râu tóc bạc, người mệt mỏi….

Thận âm và thận dương phải nương tựa vào nhau, chế ước lẫn nhau giữ thế quân bình về âm dương. Khi thận hư không có hiện tượng hàn hay nhiệt thì gọi thận tinh hư (âm) hay thận khí hư. Nếu có hiên tượng nội nhiệt là do thận âm hư; nếu có hiện tượng ngoại hàn (sợ lạnh, chân tay lạnh) là do thận dương hư.



CẤY CHỈ – GIẢI PHÁP GIẢM ĐAU THẦN KINH TỌA KHÔNG DÙNG THUỐC HIỆU QUẢ TỪ Y HỌC CỔ TRUYỀN

Cấy chỉ là một phương pháp điều trị đau thần kinh tọa không dùng thuốc, an toàn, hiệu quả và ngày càng được ưa chuộng. Đây là giải pháp phù hợp với nhiều đối tượng, đặc biệt những ai đang tìm kiếm một liệu pháp điều trị nhẹ nhàng, không xâm lấn và ít tái phát.

1. Đau thần kinh tọa là gì?

Đau thần kinh tọa là một trong những bệnh lý xương khớp phổ biến, đặc trưng bởi cơn đau lan từ vùng thắt lưng xuống mông, mặt sau đùi và cẳng chân. Nguyên nhân chủ yếu là do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng chèn ép vào rễ thần kinh, gây viêm và kích thích đau.

Bệnh thường gặp ở:

  • Người trung niên và cao tuổi
  • Người lao động nặng, khuân vác sai tư thế
  • Dân văn phòng ngồi lâu, ít vận động
  • Người có tiền sử thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm

Nếu không điều trị đúng cách, bệnh có thể tiến triển nặng gây yếu chi, teo cơ, thậm chí bại liệt.

Y HỌC CỔ TRUYỀN LÀ GÌ? ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM Y HỌC CỔ TRUYỀN

Y học cổ truyền là gì? Là ngành Đông y xuất phát từ Trung Quốc và Việt Nam, dựa trên nền tảng của âm dương – ngũ hành thì y học cổ truyền Việt Nam đã xuất hiện từ lâu trước khi y học phương Tây xuất hiện. Và y học cổ truyền đã chứng minh được tính hiệu quả an toàn trong khâu chữa bệnh. Tham khảo bài viết dưới đây của Hội điều dưỡng để hiểu rõ hơn về y học cổ truyền nhé!

Lý giải định nghĩa y học cổ truyền là gì?

Định nghĩa y học cổ truyền là gì? Nó là tổng hợp các kỹ năng, kiến thức và thực hành dựa trên lý thuyết, dựa trên kinh nghiệm bản địa của nền văn hoá khác nhau, dù có lý giải được hay không đều được sử dụng trong việc duy trì sức khỏe.

Y học cổ truyền là ngành y học nghiên cứu kiến thức, đưa ra các phương án phòng bệnh và chữa bệnh truyền thống được phát triển; đúc kết qua nhiều thế hệ các quốc gia và xã hội.

BỆNH ÁN DÀNH CHO NGƯỜI THỪA CÂN - THE Y HỌC CỔ TRUYỀN

 BỆNH SỬ:

Bệnh nhân tên M, giới tính nam, sinh năm 1977, nghề nghiệp văn phòng, có các dấu hiệu triệu chứng sau: - Bệnh nhân cao 173cm, nặng 97kg; Huyết áp 140/90 - Bệnh nhân có dấu hiệu đau nhức các vùng khớp, cụ thể đau nhiều các vùng: Vai cổ gáy, khớp gối, mắt cá chân ... đau tăng khi vận động, giảm đau khi nghỉ ngơi. - Bệnh nhân ngủ ngáy to, thức dậy thấy khô vùng cổ họng, có cảm giác vướng đàm vùng họng, và càm giác nhức đầu khi ngủ dạy. - Xét nghiệm: Rối loạn lipid máu, Gan nhiễm mỡ, Tiền tiểu đường, Bạch cầu (WBC) tăng cao.

GIẢI THÍCH:

I. Phân tích tổng quát theo Y học hiện đại

1. Thông số thể trạng và huyết áp

  • BMI = 97/(1.73)² ≈ 32.4Béo phì độ I (theo WHO)
  • Huyết áp: 140/90 mmHg → Tiền tăng huyết áp / Tăng huyết áp giai đoạn 1

2. Dấu hiệu lâm sàng nổi bật

  • Đau các khớp lớn (vai – cổ – gáy, gối, mắt cá): Khả năng thoái hóa khớp hoặc viêm khớp liên quan chuyển hóa (gout thể không điển hình).
  • Ngáy to, khô họng, đàm, nhức đầu sau ngủ → Gợi ý Hội chứng ngưng thở khi ngủ (OSA) do béo phì.
  • Xét nghiệm:

o    RL lipid máu, Gan nhiễm mỡ, Tiền tiểu đường → Hội chứng chuyển hóa rõ rệt.

o    Bạch cầu tăng cao → Có thể là viêm nhiễm mạn tính (đường hô hấp trên, gan, hoặc khớp).

II. Phân tích theo Y học cổ truyền (YHCT)

1. Thể chất và thể tạng

·         Nam giới, tuổi trung niên (gần 50), thể trạng đàm thấp nội thịnh, tạng người béo → Thuộc thể đàm thấp – khí trệ huyết ứ.

·         Tạng Tỳ Thận hư, Can uất, phối hợp Nhiệt hóa – thấp nhiệt nội sinh do tích tụ lâu ngày.

HỮU QUY HOÀN GIA GIẢM - DÙNG CHO THẬN DƯƠNG HƯ

"Dương hư nội hàn" – đặc biệt là: "Thận Dương Hư". Vì "Thận Dương Hư" Là gốc của “mệnh môn hỏa suy”, không ôn ấm được dương khí.

* Biểu hiện:

Lạnh sâu trong xương

Lạnh về đêm gần sáng

Mỏi lưng gối, sợ lạnh, tiểu nhiều

(Phù hợp với triệu chứng bệnh nhân đang hiện có)

**Giải thích thêm về cơ chế bệnh sinh: Cơ chế bệnh sinh: Mệnh môn hỏa suy → không ôn dương toàn thân → hàn khí thịnh về đêm → rét sâu trong xương

***Đề nghị thuốc: HỮU QUY HOÀN GIA GIẢM

1. Lục giao ( Nhục quế + phụ tử chế): 8g/mỗi vị --> Ôn mệnh môn hoả, hồi dương cứu nghịch

2. Thục địa 12g --> Bổ thận âm, dẫn thuốc quy kinh thận

3. Kỹ tử 12g  --> Bổ can thận, dưỡng huyết, minh mục 

4. Đỗ trọng 10g  --> Bổ Can thận, cường gân cốt

5. Nhục thung dung 10g --> Bổ thận dương

6. Thỏ Ty tử 10g ---> Bổ thận dương, dưỡng tâm thận

7. Đảng sâm 10g -->Ích khí kiện tỳ, tăng cường nguyên khí

8. Bạch truật 10g --> Kiện tỳ, táo thấp, trợ dương sinh tân

9. Trần bì 6g  --> Lý khí hóa đàm, phối tỳ vị điều hòa

10. Huyền sâm 8g --> Dưỡng âm sinh tân, điều hòa âm dương

11. Ngưu tất 10g --> Hoạt huyết, dẫn huyết hạ tiêu, lợi khớp

12. Xuyên khung 8g --->Hoạt huyết hành khí, dưỡng não

VỖ NHẸ VÀO NÁCH - BÀI TẬP DỄ THỰC HIỆN MÀ TÁC DỤNG KHÔNG NGỜ

Việc vỗ nhẹ vào nách có thể giúp kích thích tuần hoàn máu và làm giảm căng thẳng… Mặc dù rất đơn giản nhưng lại có tác dụng không ngờ.

Khi chúng ta già đi, quá trình trao đổi chất chậm lại và có thể phải nỗ lực hơn một chút để duy trì thể lực. Có rất nhiều bài tập đơn giản, dễ thực hiện trong đó bài tập vỗ nhẹ vào nách, đặc biệt có lợi cho người lớn trên 40 tuổi. Kỹ thuật này mang lại nhiều lợi ích sức khỏe ở độ tuổi mà quá trình trao đổi chất, nồng độ hormone cùng với chức năng hệ miễn dịch bắt đầu suy giảm tự nhiên.

Dưới đây là 5 lý do tại sao nên thực hiện bài tập vỗ nhẹ vào nách:

1. Vỗ nhẹ vào nách giúp tăng cường dẫn lưu bạch huyết và giải độc

Theo thông tin đăng trên trang TOI, nách có rất nhiều hạch bạch huyết, hoạt động như những thành phần thiết yếu của hệ bạch huyết. Cơ thể sử dụng hệ thống này để loại bỏ các chất thải, độc tố và dịch thừa khỏi các mô. Quá trình lão hóa tự nhiên sau tuổi 40 làm giảm lưu lượng bạch huyết, có thể dẫn đến tích tụ dịch và suy yếu phản ứng miễn dịch.

Việc vỗ nhẹ vào nách sẽ kích hoạt các hạch bạch huyết, giúp cải thiện sự di chuyển của dịch bạch huyết, từ đó tăng cường quá trình giải độc của cơ thể. Bài tập này giúp giảm sưng, đồng thời tăng cường khả năng miễn dịch và mang lại sức khỏe tổng thể tốt hơn.

6 HUYỆT VỊ GIÚP CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG NGỦ NGÁY

 Ngủ ngáy không chỉ gây phiền toái với người xung quanh mà còn phản ánh nhiều vấn đề sức khỏe như thừa cân béo phì, bệnh lý tim mạch, nguy cơ đột quỵ… Day bấm huyệt là phương pháp đơn giản mà hiệu quả cải thiện tình trạng này.

1. Ngủ ngáy do đâu?

Y học hiện đại cho rằng, sở dĩ có hiện tượng ngáy khi ngủ là do luồng không khí đang hít vào đi qua một vùng hẹp trên đường hô hấp, tác động làm cho niêm mạc các mô xung quanh rung lên mà tạo ra âm thanh.

Vùng hẹp gây ra tiếng ngáy có thể xuất hiện ở vùng mũi, miệng hoặc họng, đây là hậu quả của một hoặc một vài yếu tố kết hợp như một số dị tật bẩm sinh, tắc nghẽn đường hô hấp trên, giảm trương lực cơ trong cổ họng và lưỡi, mô họng quá lớn, vòm miệng hoặc lưỡi gà quá dài, uống rượu, hút thuốc lá, do thói quen nằm khi ngủ…

Theo Đông y, hiện tượng ngủ ngáy liên quan đến hơi thở vào. Hơi thở vào của một người thông thường sẽ từ mũi, sau đó theo mạch Đốc, đi lên đỉnh đầu rồi vòng ra sau gáy, đi dọc theo cột sống, qua Mệnh môn ở giữa hai Thận rồi đi xuống vùng Đan điền. Chính vì vậy ngủ ngáy có liên quan trực tiếp đến chức năng của mạch Đốc và khả năng nạp khí của Thận.

Đông y chia ngủ ngáy thành nhiều thể, do nhiều nguyên nhân khác nhau, thường gặp nhất là các nguyên nhân:

- Đàm trọc trở trệ: Đàm do ăn uống không lành mạnh, cơ thể hư nhược, Tỳ Vị mất kiện vận làm tắc nghẽn khí đạo, cản trở sự lưu thông của khí mà gây ra tiếng ngáy. Đàm trọc trở trệ gây ngủ ngáy thường gặp ở người có thể trạng béo phì, bụng to, tiếng ngáy thường to, kèm theo nhiều đờm dãi, ngủ dậy người nặng nề, mỏi mệt.

- Thận khí bất túc: Thận chủ nạp khí, Thận hư không nạp được khí ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, trong nhịp thở vào, Phế khí không thông lợi mà phát ra tiếng ngáy. Tình trạng này thường gặp ở người cao tuổi, người thể trạng suy yếu, kèm theo các dấu hiệu của Thận hư như tiểu đêm nhiều, lưng gối đau mỏi, chân tay lạnh, suy giảm sinh lực…

- Can hỏa vượng: Can khí uất kết hóa hỏa bốc lên khiến cho thần không yên, ngủ không ngon giấc, ngủ mê mà hay ngáy. Chứng ngủ ngáy do nguyên nhân này thường gặp ở những người thường xuyên căng thẳng, hay cáu gắt, kèm theo các triệu chứng đau đầu, tăng huyết áp, đắng miệng, đau nhức mạn sườn…

- Phong tà phạm Phế: Ngoại tà xâm nhập khiến cho Phế khí uất trệ, họng tắc, mũi nghẹt, khi lưu thông không thông sướng mà phát ra tiếng ngáy. Trường hợp này thường gặp ở người bị cảm mạo, trong lúc thời tiết thay đổi, thường kèm theo sốt, nghẹt mũi, ho, nhiều đờm…

- Kinh mạch trở trệ: Những người có chấn thương vùng cổ họng, chấn thương vùng đầu mặt, mới trải qua phẫu thuật vùng hầu họng kinh lạc bị tổn thương, khí huyết lưu thông không điều hòa, huyết ứ tắc trở ở vùng yết hầu sinh ra tắc nghẽn mà phát ra tiếng ngáy.

2. Day bấm một số huyệt vị hỗ trợ giảm ngáy ngủ

Theo Đông y, ngủ ngáy có thể là biểu hiện của khí cơ bất điều, tạng phủ suy thoái, nếu để lâu dễ sinh ngưng thở khi ngủ, tổn thương Tâm – Thận. Trị liệu cần biện chứng luận trị: Tiêu đàm, bổ Thận, tuyên Phế, hành khí, hoạt huyết.

Dưới đây là một số huyệt có thể tự tác động hằng ngày để hỗ trợ cải thiện tình trạng trên:

2.1 Huyệt Nghinh hương

Vị trí: Hai bên cánh mũi, cách cánh mũi khoảng nửa thốn, trên điểm giao qua chân mũi với rãnh mũi miệng.

Tác dụng: Nghinh là đón nhận, hương là mùi thơm. Tác động vào huyệt Nghinh hương giúp thông mũi, làm thông thoáng đường khí, từ đó hỗ trợ cải thiện tình trạng ngủ ngáy.

2.2 Huyệt Liêm tuyền

Vị trí: Ở chính giữa bờ trên sụn giáp, trên lằn chỉ ngang chỗ cuống hầu 0.2 thốn.

Tác dụngHuyệt Liêm tuyền có tác dụng lợi hầu họng, trừ đám khí, giảm rung động vùng hầu họng, giảm ngủ ngáy.

7 LỢI ÍCH KHI UỐNG NƯỚC ẤM VỚI MẬT ONG MỖI SÁNG

 Theo Đông y, mật ong vị ngọt, tính bình, vào kinh tâm, tỳ, vị và đại trường. Mật ong có tác dụng bổ trung, nhuận phế, thông tiện, giải độc, trị viêm khô khí phế quản, ho khan ít đờm, táo bón, đau do loét dạ dày tá tràng, tắc ngạt mũi, viêm loét miệng...

Bên cạnh đó, từ xa xưa, trong y học cổ truyền phương Đông, nước đã được xem như một phương tiện chữa bệnh và dưỡng sinh. Khi kết hợp với mật ong vào buổi sáng, có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe.

1. Hỗn hợp mật ong với nước ấm làm dịu cơn đau họng

Sự kết hợp giữa mật ong và nước ấm có thể giúp giảm đau họng và có thể giúp kiểm soát ho. Một nghiên cứu tại Ấn Độ cho thấy mật ong có hiệu quả ngang bằng hoặc hơn một số loại thuốc ho. Tuy nhiên, không nên sử dụng mật ong cho trẻ em dưới 1 tuổi.

Bài thuốc duy trì bản lĩnh đàn ông

 Trong cuộc sống các quý ông luôn mong muốn mình giữ được phong độ dù ở lứa tuổi nào. Tuy nhiên, có nhiều lúc xảy ra những chuyện khó nói như “trên bảo dưới không nghe” hay “chưa đến chợ đã tiêu hết tiền”... làm ảnh hưởng không chỉ đến sự tự tin, bản lĩnh của các đấng mày râu, cũng như duy trì mái ấm gia đình.

Theo y học cổ truyền, các căn bệnh trên được xếp vào chứng dương nuy. Dương nuy có nhiều nguyên nhân khác nhau, từ vấn đề tâm lý, xã hội cho đến thể chất, thói quen sinh hoạt tình dục. Tùy từng thể bệnh mà có các bài thuốc điều trị thích hợp khác nhau.

Âm hư hỏa vượng

Triệu chứng: hay gặp ở người trẻ (nhất là những ai hay thủ dâm). Dương vật có thể cương, tuy nhiên lúc lâm trận lại bị mềm, hay kèm mộng, di hoặc tảo tiết tinh, tinh thần thường căng thẳng, ngủ không yên, mơ nhiều, dễ tỉnh giấc, choáng váng, tim đập nhanh, tinh thần mỏi mệt, chất lưỡi đỏ nhiều, mạch tế sác.

Pháp điều trị: tư âm, thanh hỏa, an thần, cố tinh.

Bài thuốc: tri bá địa hoàng thang gia giảm.

Thành phần: thục địa 16g, hoài sơn 12g, sơn thù 12g, đan bì 9g, bạch linh 9g, trạch tả 9g, tri mẫu 12g, hoàng bá 12g, kỷ tử 12g, ngũ vị 8g, long cốt 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

Mệnh môn hỏa suy

Triệu chứng: hay gặp ở người già, nhu cầu tình dục giảm, dương vật không thể cương lên được, tinh dịch ít, bụng dưới cảm giác lạnh, sợ rét, chân tay lạnh, tinh thần không phấn chấn, lưng gối mỏi yếu, lưỡi mập nhạt, mạch trầm tế

Pháp điều trị: ôn thận tráng dương

Bài thuốc: Hữu quy hoàn gia giảm.

Thành phần: thục địa 16g, hoài sơn 8g, sơn thù 6g, kỷ tử 12g, đương quy 12g, đỗ trọng 12g, thỏ ty tử 8g, phụ tử 8g, nhục quế 8g, cao ban long 16g, kim anh tử 20g. Sắc uống ngày 1 thang.

Can khí uất kết

Triệu chứng: liệt dương, tinh thần ức uất, ngực sườn đầy tức, bứt rứt dễ cáu, lưỡi đỏ nhạt, rêu trắng mỏng, mạch huyền.

Pháp điều trị: sơ can giải uất.

Bài thuốc: tiêu dao tán gia giảm.

Thành phần: sài hồ 10g, đương quy 16g, bạch thược 12g, kỷ tử 16g, phục linh 12g, bạch truật 16g, hương phụ 12g, cam thảo 6g, đại táo 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

BÀI ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU

PHƯƠNG PHÁP VÀ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘC ĐÁO CỦA YHCT

  Phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo, mang tính toàn...

Kiến thức Đông Y