Thứ Ba, 12 tháng 12, 2017

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG

Học thuyết âm dương, học thuyết ngũ hành,
 học thuyết thiên nhân hợp nhất

1. HC THUYT ÂM DƯƠNG
1.1. Đnh nghĩa
Cách đây gn 3.000 năm, người xưa đã nhn thy s vt luôn luôn có mâu thun nhưng thng nht vi nhau, không ngng vn đng, biến hoá đ phát sinh, phát trin và tiêu vong, gi là Hc thuyết âm dương.
Trong y hc, Hc thuyết âm dương quán trit t đu đến cui, t đơn gin đến phc tp trong sut quá trình cu to cơ th, sinh lý, bnh lý, chn đoán, và các phương pháp cha bnh y hc c truyn (thuc, châm cu, xoa bóp, khí công v.v...)
1.2. Các quy lut cơ bn trong hc thuyết âm dương
1.2.1. Âm dương đi lp vi nhau
Đi lp là s mâu thun, chế ước và đu tranh gia hai mt âm dương. 
Thí d: ngày và đêm, nước và la, c chế và hưng phn v.v..
1.2.2. Âm dương h căn
H căn là s nương ta ln nhau. Hai mt âm dương tuy đi lp vi nhau nhưng phi nương ta lnhau mi tn ti được, mi có ý nghĩa. C hai mt đu là tích cc ca s vt, không th đơn đc phát sinh, phát trin được.
Thí d: Có đng hoá mi có d hoá, hay ngược li nếu không có d hoá thì quá trình đng hoá không tiếp tc được. Có s âm mi có s dương. Hưng phn và c chế đu là quá trình tích cc ca hot đng v não.
1.2.3. Âm dương tiêu trưởng
Tiêu là s mt đi, trưởng là s phát trin, nói lên s vn đng không ngng s chuyn hoá ln nhau gia hai mt âm dương.
Như khí hu 4 mùa trong năm luôn thay đi t lnh sang nóng, t nóng sang lnh, t lnh sang nóng là quá trình “âm tiêu dương trưởng” tnóng sang lnh là quá trình “dương tiêu âm trưởng” do đó có khí hu mát, lnh, m và nóng.
S vn đng ca hai mt âm dương có tính cht giai đon, ti mc đ nào đó s chuyn hoá sang nhau gi là "dương cc sinh âm, âm cc sinh dương; hàn cc sinh nhit, nhit cc sinh hàn".
Như trong quá trình phát trin ca bnh tt, bnh thuc phn dương (như st cao) có khi gây nh hưởng đến phn âm (như mt nước), hoc bnh  phn âm (mt nước, mt đin gii) ti mc đ nào đó s nh hưởng đến phn dương (như choáng, tru mch gi là thoát dương).
1.2.4. Âm dương bình hành
Hai mt âm dương tu đi lp, vn đng không ngng, nhưng luôn lp li được thế thăng bng, thế quân bình giũa hai mt.
S mt thăng bng gia hai mt âm dương nói lên s mâu thun thng nht, vn đng và nương ta ln nhau ca vt cht.
T 4 quy lut trên, khi vn dng trong y hc người ta còn thy mt s phm trù sau:
a) S tương đi và tuyt đi ca hai mt âm dương:
S đi lp gia hai mt âm dương là tuyt đi, nhưng trong điu kin c th nào đó có tính cht tương đi. Thí d: hàn thuc âm đi lp vi nhit thuc dương, nhưng lương (là mát) thuc âm đi lp vi ôn (là m) thuc dương. Trên lâm sàng tuy st (là nhit) thuc dương, nếu st cao thuc lý thuc lý dùng thuc hàn, st nh thuc biu dùng thuc mát (lương).
b) Trong âm có dương và trong dương có âm:
Âm và dương nương ta ln nhau cùng tn ti, có khi xen k vào nhau trong s phát trin. Như s phân chia thi gian trong mt ngày (24 gi): ban ngày thuc dương, t 6 gi sáng đến 12 gi trưa là phn dương ca dương. T 12 gi đến 18 gi là phn âm ca dương; ban đêm thuc âm, t 18 gi - 24 gi là phn âm ca âm t 0 gi đến 6 gi là phn dương ca âm.
Trên lâm sàng, khi cho thuc làm ra m hôi đ h st, cn chú ý tránh cho ra m hôi nhiu gây mt nước và đin gii, v triu chng thy xut hin các chng hư thc, hàn nhit ln ln. V cu trúc ca cơ th, tng thuc âm như can, thn có can âm (can huyết), can dương (can khí), thn âm (thn thu), thn dương (thn ho) v.v...
c) Bn chât và hin tượng:
Thông thường bn cht thường phù hp vi hin tượng, khi cha bnh người ta cha vào bn cht bnh: như bnh hàn dùng thuc nhit, bnh nhit dùng thuc hàn.
Nhưng có lúc bn cht không phù hp vi hin tượng gi là s "tht gi" (chân gi) trên lâm sàng, khi chn đoán phi xác đnh cho đúng bn cht đ dùng thuc cha đúng nguyên nhân.
Thí d: bnh truyn nhim gây st cao (chân nhit) do nhim đc gây tru mch ngoi biên làm chân tay lnh, ra m hôi lnh (gi hàn) phi dùng thuc mát đ cha bnh.
- Bnh a chy do lnh (chân hàn) do mt nước, mt đin gii gây nhim đc thn kinh làm co git, st (gi nhit) phi dùng các thuc nóng, m đ cha nguyên nhân.
Các quy lut âm dương, các phm trù ca nó được biu hin bng mt hình tròn có hai hình cong chia din tích làm hai phn bng nhau: mt phn là âm, mt phn là dương. Trong phn âm có nhân dương và trong phn dương có nhân âm 

1.3. ng dng trong y hc
1.3.1. V cu to cơ thế và sình lý
Âm: tng, kinh âm, huyết, bng, trong, dưới v.v...
Dương: ph, kinh dương, khí, lưng, ngoài, trên v.v...
- Tng thuc âm, do tính cht trong âm có dương nên còn phân ra phế âm, phế khí; thn âm, thn dương; can huyết, can khí; tâm huyết, tâm khí. Ph thuc dương như vì trong dương có âm nên có v âm và v ho...
- Vt cht dinh dưõng thuc âm, cơ năng hot đng thuc dương.
1.3.2. V quá trình phát sinh và phát trin ca bnh tt
a) Bnh tt phát sinh ra do s mt thăng băng v âm dương trong cơ th được biu hin bng thiên thng hay thiên suy:
- Thiên thng: dương thng gây chng nhit: st, mch nhanh, khát nước, táo, nước tiu đ; âm thng gây chng hàn: người lnh, tay chân lnh, mch trm, a lng nước tiu trong v.v...
- Thiên suy: dương hư như các trường hp não suy, hchng hưng phn thn kinh gim; âm hư: như mt nước, đin gii, hi chng c chếthn kinh gim.
b) Trong quá trình phát trin ca bnh, tính cht ca bênh còn chuyến hoá ln nhau gia hai mt âm dương. Bnh  phn dương nh hưỏng ti phn âm (dương thng tc âm bnh). Thí d st cao kéo dài s gây mt nước. Bnh  phn âm nh hưởng ti phn dương (âm thng tc dương bnh). Thí d a lng, nôn ma kéo dài mt nước, đin gii làm nhim đc thn kinh, gây st, co git thm chí gây tru mch (thoát dương)
c) S mt thăng bng ca âm dương gây ra nhng chng bnh  nhng v trí khác nhau ca cơ thê tuỳ theo v trí đó  phn âm hay dương.
Dương thnh sinh ngoi nhit: st, người và tay chân nóng, vì phn dương ca cơ th thuc biu, thuc nhit.
Âm thnh sinh ni hàn: a chy, người s lnh, nước tiu trong dài vì phn âm thuc lý thuc hàn.
Âm hư sinh ni nhit: như mt nước, tân dch gim gây chng khát nước, hng khô, táo, nước tiu đ v.v...
Dương hư sinh ngoi hàn: s lnh, tay chân lnh vì phn dương khí  ngoài b gim sút.
1.3.3. V chn đoán bnh tt
a) Da vào 4 phương pháp khám bnh: nhìn (vng), nghe (văn), hi (vn) s nn, xem mch (thiết) đ khai thác các triu chng thuc hàn hay nhit, hư hay thc ca các tng ph kinh lc.
b) Da vào 8 cương lĩnh đ đánh giá v trí nông sâu ca bnh, tính cht ca bnh, trng thái người bnh và xu thế chung nht ca bnh tt (biu lý, hư thc, hàn nhit và âm dương) trong đó âm và dương là 2 cương lĩnh tng quát nht gi là tng cương: thường bnh  biu, thc, nhit thuc dương; bnh  lý, hư, hàn thuc âm.
c) Da vào t chn đ khai thác triu chng và căn c vào bát cương bnh tt được quy thành các hi chng thiên thng hay thiên suy v âm dương ca các tng ph, kinh lc v.v...
1.3.4. V cha bnh và các phương pháp cha bnh
a)Cha bnh là điu hoà li s mt thăng bng v âm dương ca cơ th tuỳ theo tình trng hư thc, hàn, nhit ca bnh bng các phương pháp khác nhau: thuc, châm cu, xoa bóp, khí công v.v...
b) V thuc được chia làm hai loi:
- Thuc lnh, mát (hàn, lương) thuc âm đ cha bnh nhit thuc dương.
- Thuc nóng, m (nhit, ôn) thuc dương đ cha bnh hàn thuc âm.
c) V châm cu:
- Bnh nhit dùng châm, bnh hàn dùng cu; bnh hư thì b, bnh thc thì t.
Bnh thuc tng (thuc âm) thì dùng các huyt Du sau lưng (thuc dương); bnh thuc ph (thuc dương) thì dùng các huyt M  ngc,bng (thuc âm), theo nguyên tc: "theo dương dn âm, theo âm dn dương”.


II. HC THUYT NGŨ HÀNH
2.1. Đnh nghĩa
Hc thuyết ngũ hành là hc thuyết âm dương, liên h c th hơn trong vic quan sát quy np và s liên quan ca các s vt trong thiên nhiên.
Trong y hc, hc thuyết ngũ hành đượng dng đ quan sát quy np và nêu lên s tương quan trong hot đng sinh lý các tng ph, đchn đoán bnh tt, đ tìm tính năng và tác dng thuc, đ tiến hành công tác bào chế thuc men.

2.2. Ni dung ca hc thuyết ngũ hành 
2.2.1 Ngũ hành là gì?
Người xưa thy có 5 loi vt chính: kim (kim loi), mc (g), thu (nước), ho (la), th ( đt) và đem các hin tượng trong thiên nhiên và trong cơ thế con người xếp theo 5 loi vt cht trên gi là ngũ hành. Ngũ hành còn có ý nghĩa na là s vn dng, chuyn hoá ca các cht trong thiên nhiên và ca tng ph trong cơ th.
2.2.1 S quy np vào ngũ hành trong thiên nhiên và trong cơ th con người

Hin
Ngũ hành
tượng
Mc
Ho
Th
Kim
Thu
Vt cht
G, cây
La
Đt
Kim loi
Nước
Máu sc
Xanh
Đ
Vàng
Trng
Đen
V
Chua
Đng
Ngt
Cay
Mn
Mùa
Xuân
H
Cui h
Thu
Đông
Phương
Đông
Nam
Trung ương
Tây
Bc
Tng
Can
Tâm
Tỳ
Phế
Thn
Ph
Đm
Tiu trưởng
V
Đi trường
Bàng quang
Ngũ th
Cân
Mch
Tht
Da lông
Xương, tu
Ngũ quan
Mt
Lưỡi
Ming
Mũi
Tai
Tình chí
Gin
Mng
Lo
Bun
S


2.2.3 Các quy lut hot đng ca ngũ hành
a) Trong điu kin bình thường hay sinh lý vt cht trong thiên nhiên và các loi hot đng ca cơ th liên quan mt thiết vi nhau, thúc đy nhau đ vn đng không ngng bng cách tương sinh (hành n sinh hành kia, tng n sinh tng kia) hoc chế ước ln nhau đ gi được thếquân bình bng cách tương khc (hành hoc tng này chế ước hành hoc tng kia).
• Qu lut tương sinh:
- Ngũ hành tương sinh là ch mi quan h sinh ra nhau mt cách th t, thúc đy nhau phát trin ca thu, ho, mc, kim, th. Th t ca tương sinh là: msinh ho, ho sinh th, th sinh kim, kim sinh thu, thu sinh mc. S tương sinh này c lp đi lp li không ngng. Nếu đng t mt hành mà nói thì sinh ra nó được gi là “m”, do nó sinh ra được gi là “con”.
- Trong cơ th con người: can mc sinh tâm ho; tâm ho sinh tỳ th; tỳ th sinh phế kim; phế kim sinh thn thu; thn thu sinh can mc.
• Quy lut tương khc:
- Ngũ hành tương khc là ch mi quan h ln lược chê ln nhau ca thu, th, mc, ho, kim. Th t ca tương khc là: mc khc th, thkhc thu, thy khc ho, ho khc kim, kim khc mc. Quá trình tương khc này cũng tun hoàn không ngng.
Trong cơ th con người: can mc khc tỳ th; tỳ th khc thn thy, thn thu khc tâm ho; tâm ho khc phế kim; phế kim khc can mc.
b) Trong điu kin bt thường hay bnh lý, có hin tượng hành n, tng n khc hành kia, tng kia quá mnh thì gi là tương tha hoc hành n, tng n không khc được hành kìa, tng kia gi là tương vũ.
Thí d v tương tha: bình thường can mc khc tỳ th, nếu can khc tỳ quá mnh s gây các hin tượng đau d dày, a chy do thn kinh, khi cha phi bình can (h hưng phn ca can) và kin tỳ (nâng cao s hot đng ca tỳ)
Thí d v tương vũ: bình thường tỳ th khc thn thy nếu t hư không khc được thn thu s gây  nước như trong bnh a chy kéo dài gây phù dinh dưỡng, khi cha phi kin tỳ (nâng cao s hot đng ca tỳ) và li niu (đ làm mt phù thũng).

2.3. ng dng trong y hc
2.3.1. V quan h sinh lý
S sp xếp các tng ph theo ngũ hành và s liên quan ca chúng đến ngũ v, ngũ sc, ngũ quan, th cht và hot đng v tính chí giúp cho vic hc v các hin tượng sinh lý các tng ph d dàng, d nh.
Thí d: can có quan h biu lý vi đm, ch v cân, khai khiếu ra mt kích thích điu đt, khi ut kết gây gin d...
2.3.2. V quan h bnh lý
Căn c vào ngũ hành tìm v trí phát sinh mt chng bnh ca mt tng hay mt ph nào đó, đ đ ra phương pháp cha bnh thích hp.
S phát sinh ra mt chng bnh  mt tng ph nào đó có th xy ra  5 v trí khác nhau sau đây:
- Chính tà: do bn thân tng ph y có bnh.
- Hư tà: do tng trước nó gây bnh cho tng đó, còn gi là bnh t m truyn sang con.
- Thc tà: do tng sau nó gây bnh cho tng đó, còn gi là bnh t con truyn sang m.
- Vi tà: do tng khc tng đó không khc được mà gây ra bnh (tương tha).
- Tc tà: do tng đó không khc được tng khác mà gây ra bnh (tương vũ)

Thí dụ: mt ng là mt chng bnh ca tâm có thê xy ra  5 v trí khác nhau và cách cha cũng khác nhau:
- Chính tà: bn thân tng tâm gây ra mt ng: như thiếu máu không nuôi dưỡng tâm thn. Khi cha phi b huyết an thn.
- Hư tà: do tng can gây bnh cho tâm: như cao huyết áp gây mt ng. Khi cha phi bình can (h huyết áp) an thn.
- Thc tà: do tng tỳ b hư, không nuôi dưỡng được tâm thn. Khi cha phi kin tỳ an thn.
- Vi tà: do thn hư không khc được tâm ho gây mt ng. Khi cha phi b âm an thn.
- Tc tà: do phế âm hư nh hưởng đến tâm huyết gây mt ng, khi cha phi b phế âm an thn,
2.3.3. V chn đoán hc
Căn c vào nhng triu chng v ngũ sc, ngũ v, ngũ quan, th cht đ tìm bnh thuc các tng ph có liên quan.
a) Ngũ sc: sc vàng bnh thuc tỳ, sc trng bnh thuc phế, sc xanh bnh thuc can, sc đ thuc bnh tâm, sc đen bnh thuc thn.
b) Ngũ chí: gin gi, cáu gt bnh  can; s hãi bnh  thn; cười nói huyên thuyên bnh  tâm; lo nghĩ bnh  tỳ; bun ru bnh  phế.
c) Ngũ khiếu và ngũ thế: bnh  cân: chân tay run co qup thuc bnh can; bnh  mũi: viêm mũi d ng, chy máu cam v.v... thuc bnh phếv: bnh  mch: mch hư, nh ... thuc bnh tâm; bnh  xương tu: chm biết đi, chm mc răng v.v... thuc bnh thn.
2.3.4 V điu tr hc
a) Đ ra nguyên tc cha bnh: hư thì b m, thc thì t con,
Thí d: bnh phế khí hư, phế lao... phi kin tỳ vì tỳ th sinh phế kim (hư thì b m).
Bnh cao huyết áp do can dương thnh phi cha vào tâm (an thn) vì can mc sinh tâm ho (thc thì t con).
b) Châm cu:
Trong châm cu người ta tìm ra loi huyt ngũ du. Tùy kinh âm, kinh dương mi loi huyt tương ng vi mt hành; trong mt đường kinh quan h gia các huyt là quan h tương sinh, gia hai kinh âm dương quan h gia các huyt là quan h tương khc. Tên các huyt ngũ du được đt theo ý nghĩa ca kinh khi đi trong đường kinh như dòng nước chy:
- Huyt hp: nơi kinh khí đi vào 
- Huyt kinh: nơi kinh khí đi qua 
- Huyt du: nơi kinh khí dn li
- Huyt huỳnh: nơi kinh khí chy xiết 
- Huyt tĩnh: nơi kinh khí đi ra
Sơ đ sp xếp các huyt ngũ du liên quan đến tương sinh, tương khc ca ngũ hành như sau:

Kinh
Loi huyt ngũ du

Tnh
Huỳnh
Du
Kinh
Hp
Dương
Kim→
Thy→
Mc→
Ha→
Th
Âm
Môc→
Ho
Th
Kim→
Thu

Khi s dng huyt ngũ du đ cha bnh, ngưòi ta cũng thc hin theo nguyên tc hư thi b m, thc thì t con (cách vn dng du huyt snói k  phn châm cu).
2.3.5. V thuc
a) Người ta tìm kiếm và xét tác dng ca thuc đi vi bnh tt các tng ph trên cơ s liên quan gia v, sc vi tng ph.
- V chua, mu xanh vào can 
- V đng, mu đ vào tâm
- V ngt, mu vàng vào tỳ
- V cay, mu trng vào phế 
- V mn, mu đen vào thn
b) Người ta còn vn dng ng v đ bào chế làm v thuc thay đi tính năng và tác dng cho đi vào các tng ph theo yêu cu cha bnh: sao vi gim cho v thuc vào can; sao vi mui cho v thuc vào thn; sao vi đường cho v thuc vào tỳ; sao vi gng cho v thuc vào phế; v.v...


III. HC THUYT THIÊN NHÂN HP NHT
3.1. Đnh nghĩa
Hc thuyết thiên nhân hp nht nói lên gia con người vi hoàn cnh t nhiên và xã hi luôn luôn mâu thun và thng nht vi nhau. Conngười thích ghi, chế ng, ci to hoàn cnh thiên nhiên và xã hi s sinh tn và phát trin.
Trong y hc, người xưng dng hc thuyết này đ ch đo các phương pháp phòng bnh gi sc kho, tìm ra nguyên nhân gây bnh và đra phương pháp cha bnh toàn din.

3.2. Hoàn cnh và con người
3.2.1. Hoàn cnh t nhiên và xã hôi luôn luôn tác đng đến con người
a) Hoàn cnh t nhiên: gm khí hu, thi tiết, đa lý, tp quán sinh hot.
- Khí hu, thi tiết bn mùa gm 6 th khí (lc khí): phong (gió), hàn (lnh), th (nng), thp (đ m thp), táo (đ khô), ho (nóng), luôn luôn có mt theo mùa tác đng đến sc kho con người. Khi sc kho yếu (chính khí hư), chúng s tr thành nhng tác nhân gây bnh bên ngoài gi là tà khí..
- Hoàn cnh đa lý: min đng bng, min rng núi, min Nam, miến Bc, tp quán sinh hot, phong tc, tín ngưỡng v.v... luôn luôn gây nên nhng bnh đa phương và nh hưởng đến sc kho con người.
b) Hoàn cnh xã hi: là nhng điu kin chính tr, kinh tế, văn hoá ca xã hi luôn luôn tác đng đến tư tưỏng tình cm, đo đc ca conngười.
Trong mt xã hi còn giai cp bóc lt hoc trong xã hi hết giai cp bóc lt nhưng tàn dư tư tưởng văn hoá ca xã hi cũ hãy còn tn ti, gây nên nhng nh hưởng xu đến tư tưởng tình cm, đo đc ca con người. Điu kin kinh tế còn thp kém, mc sng con người chưa cao là yếu t nh hưởng đến sc kho. Tp quán sinh hot như: văn hoá không lành mnh, nhng tp tc, nhng tư tưởng lc hu luôn tác đng đến tư duy con người v.v... Tt c nhng yếu t tiêu cc trên s gây ra nhng tác nhân không tt v tâm lý xã hi là điu kin gây ra các bnh ni thương mà YHCT thường nói ti.
3.2.2. Con người luôn luôn thích ng vi hoàn cnh t nhiên và xã hi
Thi tiết, khí hu và nhng điu kin xã hi luôn tác đng đến đi sng con người, có nhng yếu t tích cc cn thiết cho s sng ca con người, ngược li có nhng yếu t tiêu cc nh hưởng đến sc kho con người.
Con người cn thích ghi vi hoàn cnh, chế ng và ci to t nhiên và xã hi đ sinh tn và phát trin.
Mun vy con người cn có sc kho, tinh thn phi vng vàng biu hi chính khí và các cơ năng thích ng ca cơ th luôn luôn quân bình gia các mt âm, dương, khí huyết, tinh thn, tân dch v.v...

3.3. ng dng trong y hc
3.3.1. Hc thuyết thiên nhân hp nht ch đo ni dung phương pháp phòng bnh và chăm sóc sc kho ca YHCT
a) Phòng bnh tích cc:
- Ci to thiên nhiên, bt thiên nhiên phc v đi sng.
- Ch đng rèn luyn thân th.
- Th dc, th thao: thái cc quyn, khí công, dưỡng sinh v.v... 
- Chng dc vng cá nhân, rèn ý chí, ci to bn thân và xã hi, xây dng tinh thn lc quan.v.v...
- Ci to tp quán lc hu, xây dng nếp sng văn minh...
b) Phòng bnh th đng:
- Ăn tt, mm, gi gìn v sinh cá nhân, hoàn cnh.
- Điu đ v sinh hot, tình dc, lao đng...
Có th kết lun phương pháp rèn luyn sc kho ca con người trước hoàn cnh t nhiên và xã hi bng câu thơ bt h ca Tu Tĩnh: “Bếtinh, dưỡng khí, tn thn, thanh tâm, qu dc, th chân, luyn hình".
3.3.2. Hc thuyết thiên nhân hp nht ch đo ni dung ca các nguyên nhân gây bnh và vai trò quyết đnh ca cơ th đôi vi vic phát sinh ra bnh tt
a) Nguyên nhân gây bnh:
- Hoàn cnh t nhiên, đa lý vi 6 khí: phong, hàn, th, thp, táo, ho là nguyên nhân gây ra các bnh ngoi cm. Khi tr thành tác nhân gây bnh, lc khí được gi là lc tà hay lc dâm.
- Hoàn cnh xã hi gây ra nhng yếu t v tâm lý xã hi gi là tht tình (vui, gin, bun, lo, nghĩ, kinh, s) là nguyên nhân gây các bnh ni thương.
b) Vai trò cơ thế quyết đnh trong vic phát sinh ra bnh tt:
Hoàn cnh t nhiên và xã hi luôn luôn tn ti tác đng vào con người nhưng bnh tt ch xy ra do s thay đi ni ti ca con người, đó là s gim sút sc đ kháng còn gi là chính khí hư làm cơ th không thích ng được vi ngoi cnh. Chính khí hư là vai trò ni nhân, quyếtđnh s phát sinh ra bnh.
3.3.3. Hc thuyết thiên nhân hp nht ch đo ni dung phương pháp cha bnh toàn din ca YHCT...
Phi nâng cao chính khí con người bng các phương pháp tng hp:
- Tâm lý liu pháp
- D phòng trong điêu tr: dưỡng sinh, khí công, thái cc quyn v.v...
- Ăn ung bi dưỡng
- Dùng châm cu, xoa bóp, thuc v.v...
- Khi dùng thuc bao gi cũng chú trng đến các thuc nâng cao các mt yếu ca cơ th (b hư) v âm, dương, khí, huyết, tân dch v.v... ri mi đến các thuc tn công vào tác nhân gây bnh.

IV. KT LUN
T 3 hc thuyết: âm dương, ngũ hành và thiên nhiên hp nht, YHCT đi ti mt quan nim toàn din, thng nht, chnh th trong công tác phòng bnh, chn đoán và cha bnh.
Người thy thuc phi nhn thy con ngườ th thng nht toàn vn gia các chc phn, tinh thn và vt cht, cá nhân và hoàn cnh bên ngoài đ tìm ra các mâu thun trong quá trình bnh lý và gii quyết các mâu thun đó bng nhng phương pháp tích cc và đúng đn nht.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

BÀI ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU

PHƯƠNG PHÁP VÀ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘC ĐÁO CỦA YHCT

  Phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo, mang tính toàn...

Kiến thức Đông Y