Chủ Nhật, 31 tháng 12, 2017

BÀI THUỐC TRỊ HO "HIỆU QUẢ"

Bài thuốc: “Thanh phế chỉ khái tán” là một trong số ít những  bài thuốc Nam được nhiều người tin tưởng và lựa chọn. Đây là bài thuốc được lưu truyền qua nhiều thế hệ bởi bài thuốc không chỉ nổi tiếng vì sự cổ xưa mà còn được nghiên cứu phát triển và được vận dụng nhuần nhuyễn trong cách điều trị cho bệnh nhân. Bài thuốc đã khỏi bệnh cho hàng ngàn, hàng vạn bệnh nhân mắc các bênh về hệ hô hấp: viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm amidan, viêm họng….nhưng đặc biệt chú trọng vào viêm phế quản cấp và mạn tính
Phương thuốc bao gồm các vị thuốc kết hợp sau:
2

 Chỉ khái hoàn viên (dạng viên uống)
     – Thành phần: Mạch môn, Cát cánh, Tiền hồ, Sa sâm, Trần bì, Bán hạ, Bạch linh, Bạch Quả.
     – Tác dụng: Bổ phế, chỉ khái, tiêu đờm…
     – Chủ trị: Ho gió, ho khan, ho lâu ngày, đờm đặc, viêm thanh quản, viêm họng, viêm hen phế quản, khan tiếng, mất tiếng
 Kha tử (dạng viên ngậm)
     – Thành phần: Kha tử, Cam thảo, Cát Cánh, Huyền sâm, Mạch môn.
     – Tác dụng: Tiêu đờm, giam ho
     – Chủ trị: Viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm thanh quản, đau rát họng
 Cao bổ phế (dạng viên cao)
     – Thành phần: Bách bộ, Mạch môn, Bạch linh, Ma hoàng, Bạc hà, Tì bà diệp, Cam thảo.
     – Công dụng: Là kháng sinh đông y, giúp giải độc, mát gan, thanh nhiệt, bổ huyết tiêu viêm, bổ phổi tiêu đờm, chống viêm nhiễm
         Ưu điểm: Bài thuốc là sự kết hợp của các loại thảo dược tự nhiên lành tính với cơ thể của tất cả bệnh nhân: kể cả trẻ em, già người gia hay bà bầu…
Dưới đây là sự phân tích các thành phần thuốc để bạn đọc hiểu rõ hơn về bài thuốc.
       Mạch môn: có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn. Có tác dụng với các kinh tâm (tim), phế (phổi), vị (dạ dày). Có tác dụng thanh tâm, nhuận phế, dưỡng vị sinh tân, hóa đờm, chỉ ho, dùng chữa hư lao, ho, thổ huyết, ho ra máu, miệng không khát, bệnh nhiệt tân dich khô. Tác dụng chính chữa ho, viêm phế quản mạn tính, ho do thay đổi thời tiết, thanh nhiệt giải đọc, trị táo bón…
1
Mạch môn
       Cát cánh: Cát cánh vị đắng cay, tính bình qui kinh phế. Các thành phần có thể tách ra bằng thủy phân: platycodigenin (saponin chính), một lượng nhỏ các axit  như axít polygalacic, axít platycogenic A, axít platycogenic BC, axít platycogenic C. Rễ cát cánh (radix platycodi) được sử dụng làm chất kháng viêm để điều trị các chứng ho, viêm phế quản, viêm amiđan, viêm họng, trừ đờm và chống cảm lạnh. Rễ của nó chứa nhiều  saponin. Tác dụng chính của cát cánh: tuyên phế khử đàm lợi yết, bài nùng, khai thông phế khí, trị các chứng ho nhiều đàm, họng đau noiù khàn, ngực đau phế ung (ápxe phổi), viêm họng sưng đau, chứng lî, tiểu tiện không thông lợi (tiểu tiện lung bế).
5
         Bạc hà: Bạc hà có vị cay, tính mát, thơm, có tác dụng hạ sốt, làm ra mồ hôi, làm dịu họng, lợi tiêu hoá tiêu sưng, chống ngứa. Tinh dầu có tác dụng sát trùng, gây tê tại chỗ, có thể gây ức chế làm ngừng thở và tim ngừng đập hoàn toàn. Nó kích thích sự tiết dịch tiêu hoá, đặc biệt là mật, chống sự co thắt của các cơ quan tiêu hoá và ngực. Còn có tác dụng tiêu viêm., Tác dụng chính của bạc hà: Cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, sốt, đau họng, viêm hầu, ho; chữa trị giai đoạn đầu của bệnh sởi, trị chứng khó tiêu, đầy bụng, đau bụng, giảm ngữa ngoài da. Mỗi lần dùng 2-6g phối hợp với các vị thuốc khác sắc uống.
6
Bạc hà
         Bán hạ vị cay ấm có độc, qui kinh Tỳ Vị Phế, thành phần hóa học của bán hạ: oniine, protoanemonin, homogentisic acid, nicotine, aspartic acid, glutamic acid, arginine, beta-sitosterol, cholesterol. Bán hạ có tác dụng: táo thấp hóa đàm, giáng nghịch cầm nôn (chỉ ẩu), tiêu bỉ tán kết. Chủ trị các chứng: thấp đàm, hàn đàm thượng xung gây động phong, đàm trọc hung tý, hàn ẩm ẩu thổ, vị hư ẩu thổ, vị nhiệt ẩu thổ, nhâm thần ẩu thổ (nôn thai nghén), chứng kết hung, mai bạch khí (chứng đau đầu tức ngực, chứng như vướng ở họng lúc nuốt), chứng anh lựu đàm hạch, ung thư thũng độc. Giảm ho, giảm nôn, đau cổ họng, đau đầu, tức ngực.
7
Bán hạ
         Huyền sâm:Vị đắng mặn, tinh hàn, qui kinh Phế, Vị, Thận, huyền sâm có chứa các thành phần hóa học sau: ancaloit, asparagin, tinh dầu, acid béo và các chất đường. Có tác dụng tả hỏa giải độc, dưỡng âm sinh tân, tán kết, chỉ khát, lợi yết hầu, nhuận táo. Chữa trị các chứng bệnh viêm họng, viêm amidan cấp và mạn, viêm phế quản cấp và mạn, lao phổi, trị các chứng viêm hạch cổ, lao hạch….Trị sốt, mồm khô, lưỡi đỏ thẫm, nhiệt nhập tâm bào gây hôn mê hoặc mê man, hoặc phát ban

8
Huyền sâm
         Kha tử: có chứa: Tamin, chebutin, terchebin... Đặc biệt, hàm lượng tamin chiếm tới 51,3%. Trong thành phần tamin lại có các acid galic, egalic, luteolic, chebulinic… Khi kết hợp các chất này với nhau sẽ có tác dụng kháng sinh diệt khuẩn mạnh hơn so với chiết xuất riêng rẽ. Đồng thời chất chebutin, terchebin trong kha tử còn có tác dụng trợ tim, chống ho, chống co thắt dạ dày… Vị chát, nhạt, hơi chua, tính mát; có tác dụng trừ ho, sát trùng đường ruột. Quả xanh chứa một hoạt chất làm săn da, có tính gây trung tiện, và cũng gây xổ, quả già gây xổ mạnh. Hợp chất chebulin trong quả có tác dụng chống co thắt tương tự papaverin. Vỏ cây có tác dụng lợi tiểu và cường tim. Công dụng, chỉ định và phối hợp: Kha tử là một vị thuốc chuyên dùng chữa đi ỉa lỏng lâu ngày, chữa lỵ kinh niên; còn dùng chữa ho, mất tiếng, di tinh, ra mồ hôi trộm, trĩ, xích bách đới. 
9


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

BÀI ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU

PHƯƠNG PHÁP VÀ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘC ĐÁO CỦA YHCT

  Phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo, mang tính toàn...

Kiến thức Đông Y