Túc thiếu âm thận kinh chủ trị : Khí huyệt của thận đi qua phần âm ít ở chân
« Nội kinh » nói rằng : Cái thận, chức vụ tác cường, kỹ xảo từ đó mà ra. Cái thận, chủ ẩn náu, cái gốc của sự chứa kín, Tinh ở đó.
Phương Bắc, màu đen, thông vào với thận, khai khiếu ở tai, tàng tinh ở thận, làm bệnh ở khe háng. Vị đó mặn, loại là nước, súc là lợn, là cốc đậu, là ứng 4 mùa, trên trời thấy sao Thìn là đã biết bệnh đó tại xương, âm là Vũ, số là 6, mùi là khai, dịch là nước bọt.
Phương Bắc sinh ra nước lạnh, lạnh sinh ra nước, nước sinh vị mặn, mặn sinh thận, thận sinh ra xương, tủy, tủy sinh can. Thận chủ tai ở trên trời là lạnh, ở đất là nước, ở thể là xương, ở tạng là thận, ở tiếng là rên, ở biến động là run rẩy, ở chí là sợ hãi, sợ hãi hại thận, lo nghĩ thắng sợ hãi, hàn hại huyết, táo thắng hàn, mặn hại huyết, ngọt thắng mặn.
- Túc thiếu âm thận kinh huyệt ca :
Túc Thiếu âm thận huyệt có 27, Dũng tuyền, Nhiên cốc, thêm Thái khê
Đại chung, Thủy tuyền thông Chiếu hải, Phục lưu, Giao tín, Trúc tân thực
Âm cốc trong gối, sau xương chày. Đoạn trên, từ chân lên đến gối,
Hoành cốt, Đại bách, nối Khí huyệt, Tứ mãn, Trung chú, Hoang du (ngang) rốn,
Thương khúc, Thạch quan, Âm đô kín, Thông cốc, U môn giãn (ra) thốn rưỡi,
Bỏ đo trên bụng chia mười một (+-), Bộ lang, Thần phong, ngực Linh khư,
Thần tàng, Húc trung, Du phủ hóa.
Cộng cả hai bên trái phải là 54 huyệt
Đây là một đường dọc bắt đầu ở Dũng tuyền, hết ở Du phủ. Lấy Dũng tuyền, Nhiên cốc, Thái khê, Phục lưu, Âm cốc làm Tỉnh, Vinh, Du, Kinh, Hợp.
Mạch bắt đầu ở chỗ dưới ngón út, lệch chéo theo lòng bàn chân ra ở phía dưới Nhiên cốc, đi theo sau mắt cá trong, tách ra chui vào giữa gót chân, lên cạnh trong bắp chân, lên cạnh trong và sau đùi, xuyên vào xương sống, có nhánh nối ngang sang bàng quang, còn như đườg đi thẳng, từ thận đi lên xuyên qua gan, hoàn cách và trong phế, đi theo hầu họng kẹp hai bên cuống lưỡi, còn như nhánh từ phế ra nối ngang sang tâm, trú ở trong ngực, nhiều khí ít huyết, giờ Dậu khí huyết trú ở đó.
Tạng quý, thủy đó mạch ở xích bộ bên trái, một tạng mà hai hình bên trái tên là thận, con trai thì chứa tinh, bên phải tên là mệnh môn, con gái thì đó là hệ thống dạ con. Là gốc của nguyên khí, là nhà của tinh thần, bị bệnh cùng quay về bàng quang, xét chứng trạng chia 2 phần thủy hỏa.
- Đạo dẫn bản kinh:
Người ta bẩm khí của thiên địa mà có sự sống. Cái tinh của Thái cực ngụ ở đó, ta đây có vững vàng mà đầy đủ lớn mạnh ở giữa 2 nơi. Người ta chỉ lấy tình để dụ dỗ, lấy vật để lôi kéo, lấy cái hữu hạn đó làm trời thật, theo không cùng để phóng tùng lòng dục, tiêu hao ngày càng quá lắm. Trong không có chủ ở chỗ đó thì một bầy tà thừa ở đó, mà bách bệnh hoành hành. Như một cái động mở 4 cửa để nạp đầy thêm, mấy nỗi mà không đưa đến bại? Đã từ ngày xưa, Thánh nhan đảm nhiệm nhiều cái mạng mà xem xét, bắt đầu từ mờ sáng êm đềm, chọn riêng một khoảng trời cao dầy, từ từ hít thở cúi ngửa, thành ra người có đạo thuật rồi đó.
Cũng lấy một cái đạo chỉ yên lặng, thần sảng khoái, không buồn rầu, làm cho ta vững vàng là đúng. Thường làm chủ được một thân mình thì Vinh Vệ đi khắp vòng quanh, rà không thể tự nhập. Cái phong hàn thử thấp nào đó, ví dụ như cái thành vững chắc kẻ cướp ở ngoài tuy gót chân chúng luôn đến nhòm ngó, nhưng nghiệt thay làm sao mà đạt được mong muốn bừa bãi.
Nếu đi gọi thầy thuốc, biện chứng theo phương ẩn mạch làm tê, liệu bỗng chốc thu được công hiệu theo như chỗ đã nêu trên hay không? Nhưng kẻ cướp đến mà ngăn cản, làm sao như không có kẻ cướp để có thể ngăn cản? Bệnh đến mà chữa, làm sao như không có bệnh mà để có thể chữa. Với việc cầu kim thạch hiếm quý mà thường mắc nạn bất túc, làm sao như cầu cái tinh của thân ta mà bằng tự có thừa.
Theo Hoàng đến Kỳ Bá vấn đáp nói rằng: Trẫm thể theo lệnh, duy giữ thái hòa mà Tần Thiên quân được cái đó. Cũng đúng như cái ý đó, Tiên Thánh nói: Trời đất đại quý là châu, ngọc, thân người đại quý là tinh, thần.
“Nội kinh” nói: Người con trai con gái mà đại dục thì còn gì. Nói thật ra là lấy cái lý hạn chế dục để giao ngự tình, tuy sắc đẹp ở ngay trước mắt, chẳng qua cũng vui mắt thỏa chí mà thôi, làm sao có thể phóng túng cái tình để đưa ma cái tinh. Cho nên nói dầu hết thì đèn tắt, tủy kiệt thì người không còn, thêm dầu thì đèn trắng, bổ tủy thì người mạnh. Lại nói: Tháng Đông trời đất bế, khí huyết tàng dương ẩn ở trong, tâm cách nhiều nhiệt, nhất thiết tránh làm cho ra mồ hôi (phát hãn pháp) để tiết dương khí, đó là nói rằng bế tàng. Nước đóng băng, đất rạn nứt, không nhiễu ở dương, sớm nằm tối dậy, tất đợi mặt trời sáng, làm cho chí như phục, như ẩn náu, như có ý riêng, như đã có được, bỏ lạnh thành ấm, không tiết bì phu, làm cho khí thường thường đoạt lất, đó là ứng với khí đông, nuôi giữ đạp ấy.
Ngược lại như thế thì hại thận, đến mùa xuân thì nuy, quyết. Người ta nên uống rượu cổ bản ích thận, để đón dương khí, không thể quá ấm để hại mắt, cũng không thể quá say để cảm hàn. Như mùa đông thương ở hàn, xuân đến tất ôn bệnh. Theo Tiên Vương đó là tháng đóng cửa, làm cho vừa mức giữa tinh huyền (tinh của thận), được hình ảnh thì quên lời, phân biệt với đạo mà xem xét. Hay đem lại cho giống cái bằng chứng về sự trông nom, trước giờ Tý, sau giờ Ngọ dùng thần mà chiếm. Đó là đã đem nguyên tinh luyện giao cảm chi tinh, Ba vật hỗn hợp, so với đạo hợp thật, tự nhiên nguyên tinh vững chắc, mà giao cảm tinh không bị dò đi, phép vệ sinh trước đó đã đủ (Thường văn chi viết, thản nhiên thành nhất thủ tinh huyền, đắc tượng vong ngôn biện đạo khán, bảo bã hỗn môn bằng lý cố, tứ tiền ngọ hậu dụng thần chiếm). Trước cái thận có thể nói Tinh trọn vẹn không nghĩ đến dục, khí trọn vẹn không nghĩ đến ăn, thần trọn vẹn không nghĩ đến ngủ, đó là lời kết thúc.
CÁCH TÌM ĐÚNG HUYỆT:
1. DŨNG TUYỀN: 涌泉
• Con suốt phun nước ngược lên
• Có tên là Địa xung- Huyệt Tỉnh Mộc
- Vị trí : Ở chính giữa phía trước lòng bàn chân, nằm ngửa, quặp ngón chân vào phía trước lòng bàn chân sẽ thấy có một hố lõm hình chữ NHÂN, tiếp giáp phần da dày chai và da mỏng hơn ở lòng bàn chân. Chỗ dó mạch túc thiếu âm thận xuất là Tỉnh, Mộc. Thực thì tả ở đó.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 3 – 5 phân, cứu 3 mồi, hơ 5’
- Chủ trị : Đau bên đầu, trẻ em kinh phong cổ giật, say nắng, hôn mê, cao huyết áp, bệnh tin thần, mất ngủ, bệnh thần kinh chức năng, đau đỉnh đầu, chi dưới bại liệt, đầu choáng, mắt dính dính, họng sưng, lưỡi khô, mũi chảy máu, đái ỉa đều không dễ, ỉa chảy, sán khí, thủy thũng,
+Đau hết 10 đầu ngón chân, thi quyết, mặt đen như màu than, ho mửa có máu, khát mà xuyễn, ngồi thì muốn đứng dậy, mắt mờ mờ không nhìn thấy, hay sợ hãi, cẩn thận như người ta muốn nắm vịn lấy, hơi lên khô họng, tim buồn bẳn, tim đau, vàng da, giãn ruột, cạnh trong và sau đùi đau, teo đờ, ham nằm, ưa buồn ngáp, bụng dưới đau cấp, ỉa mà có cảm giác nặng ở dưới, ống chân nặng nghịch, đau thắt lưng, kết nhiệt trong tim, phong chẩn, không muốn ăn, ho hắng mà mình nóng, lưỡi co mất tiếng, ngực sườn tức bứt rứt, đau hết 5 đầu ngón tay, dưới bàn chân nóng, con trai như cổ trướng, con gái như chửa, đàn bà không có con, xoay bọng đái không đái được, hay quên.
Đời Hán Tề Bắc Vương A Mẫu bị bệnh nạn Nhiệt Quyết, Thuần Vũ châm ở lòng bàn chân khỏi ngay.
- Tác dụng phối hợp : Với Hành gian trị bệnh tiêu khát (đái đường), với Túc tam lý có tác dụng nâng huyết áp, kích thích khỏe tim, trị chứng trúng độc bất tỉnh, với Thiếu thương, Nhân trung trị trẻ em kinh phong, với Nhân trung, Lao cung, Hưng phấn trị bệnh tinh thần mà biểu lộ tình cảm nhạt nhẽo, với Quan nguyên trị hư lao ho hắng, với Thái xung chữa trong họng đau không thể ăn vào được.
2. NHIÊN CỐC: 然谷
• Cái hang đó
• Có tên là Long uyên- Huyệt huỳnh Hỏa
- Vị trí : Phía trước và dưới sát cá trong chân, phía trước và dưới xương thuyền, có chỗ lõm là huyệt, riêng ở Túc thái âm chi khích, là chỗ mạch túc Thiếu âm thận lưu, loại Vinh, hành Hỏa.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 1 – 1,5 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 10’
- Chủ trị : Viêm bàng quang, kinh nguyệt không đều, đái đường, hầu họng sưng dau, uốn ván, vàng da, ỉa như tháo cống, sốt rét, đàn bà không có con, âm hộ ngứa, âm lòi ra, đau họng không thể nuốt nước bọt, có khi không thể ra nước bọt, tâm sợ hãi như có người ta nắm lấy, dãi ra, xuyễn thở ra ít khí, mu bàn chân sưng không thể đi bộ trên đất được, hàn sán, bụng dưới trướng, đâm lên ngực sườn, ho nhổ ra máu, đái buốt nhỏ giọt trắng đục, cẳng chân buốt không đứng được lâu, một chân nóng, một chân lạnh, lưỡi nhẽo ra, tức bứt rứt, tự ra mồ hôi, ra mồ hôi trộm, yếu mềm đờ ra, tim đau như dùi đâm, trụy đọa, ác huyết lưu ở trong ổ bụng, con trai tiết tinh.
- Tác dụng phối hợp : Với Thái xung thấu Dũng tuyền trị ngón chân đau đớn, với Phục lưu trị chảy dãi ra, với Thái khê trị sưng trong bọng.
« Đồng Nhân » không nên để thấy máu (khi châm), làm người ra thấy đói ngay muốn ăn. Châm dưới chân có nhiều lạc (mạch máu nhỏ) phân tán, trúng mạch huyết không ra sẽ làm thũng.
3. THÁI KHÊ: 太溪
• Cái khí suối rất to
• Có tên là Lưu ti- Huyệt Du Thổ, Huyệt Nguyên
- Vị trí : Giữa chỗ lõm sau mắt cá chân, chỗ giữa mắt cá trong chân và gân gót chân, ở vị trí đối trong ngoài với huyệt Côn lôn, là chỗ mạch Túc thiếu âm trú, loại Du, hành Thổ.
- Cách châm cứu : Châm mũi kim hướng về phía mắt cá ngoài chân, sâu 5 phân, hoặc thấy huyệt Côn lôn, cứu 3 – 7 mồi, hơ 5 – 10’
- Chủ trị : Bong gân khớp cổ chân, đau răng, choáng váng do rối loạn thần kinh tiền đình, nấc, mất ngủ, đau hầu họng, ù tai, ho hắng, kinh nguyệt không đều, liệt dương, di tinh, đái dầm, viêm thận, viêm bàng quang, rụng tóc, phế khí thũng, thần kinh suy nhược, đau lưng, chi dưới tê bại (ngứa ngón chân), gầm bàn chân đau, có nhọt ở vú, tiêu khát, nước đái vàng, ỉa khó, sốt rét lâu ngày ho nghịch lên, tim đau như dùi đâm, mạch tâm chìm, chân tay lạnh đến khớp, thở xuyễn, nôn mửa, đờm thục, trong miệng dẻo như keo, hay sặc, hàn sán, bệnh nhiệt mồ hôi không ta, chán chán muốn nằm, có hòn hạch mà nóng rét, thương hàn chân tay quyết lạnh.
- Tác dụng phối hợp : Với Côn lôn trị sưng bàn chân, với Trung chú trị đau hầu họng, với Thiếu trạch trị đau họng, với An miên, Thái xung trị choáng tiền đình, với Côn lôn, Thân mạch trị bàn chân sưng khó đi, với Côn lôn cùng cứu trị thân nhiệt giảm thấp, sốt rét thể lạnh.
Đông Viên nói : Thành ra mềm yếu, lấy nản thấp nhiệt (đạo thấp nhiệt), dẫn vị khí ra đi ở đường dương, không cho thấp thổ khắc thận thủy, huyệt đó tại Thái khê. « Lưu trú phú » nói : Răng đau dữ dội, trị ở đó.
4. ĐẠI CHUNG: 大鍾
• Cái chén to, cái chuông to
- Vị trí: Chỗ lõm phía dưới và sau mắt cá trong chân, lấy từ huyệt Thái khê xuống 5 phân, chỗ lõm sát gân gót chân bám vào xương gót chân. Là Lạc của Túc thiếu âm tách riêng đi sang Thái dương.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 3 – 5 phân, cứu 3 mồi, hơ 5’
- Chủ trị: Ho hắng, hen xuyễn, ho ra máu, thần kinh suy nhược, lưng dưới lưng trên cứng đau, đau gót chân, tập quán táo bón, bệnh thần kinh chức năng, muốn đái mà đái không ra, căng bọng đái, đau họng, nôn mửa, ít hơi, đái buốt nhỏ giọt lai rai, ham nằm, trong miệng nóng rét nhiều, ngắn hơi, lưỡi khan, hay sợ hãi, không vui, trong họng kêu, ho nhổ bọt khí nghịch, bứt rứt. Thực thì bế còng (căng bọng đái), tả ở đó, hư thì đau thắt lưng, bổ ở đó.
- Tác dụng phối hợp: với Thông lý trị mệt mỏi ngại nói ham nằm, với Đại trường du trị tập quán táo bón.
5. THỦY TUYỀN: 水泉
• Có nghĩa Suối nước
- Vị trí: Ở huyệt Thái khê thẳng xuống 1 thốn, chỗ lõm khớp trước xương gót chân, Là khích huyệt của Túc thiếu âm.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 3 – 5 phân, cứu 5 mồi hơ 5 – 15’.
- Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, sa dạ con, tiểu tiện khó, đau mắt, đau răng, bế kinh, cận thị, khi thấy kinh thi tim đau bứt rứt, đau trong bụng.
- Tác dụng phối hợp: Với Thiên khu trị kinh nguyệt không đều.
6. CHIẾU HẢI: 照海
• Mặt biển chiếu sáng, xem mặt biển
• Huyệt giao hội với Mạch Âm kiểu
- Vị trí: Ở phía dưới mắt cá trong chân 4 phân. Bảo người bệnh ngồi xếp chân vòng tròn, hai lòng bàn chân úp vào nhau, chiếu giữa lồi mắt cá trong chân thẳng xuống, lấy ở bờ dưới của mắt cá chân, chỗ giáp xương cổ chân. Mạch âm kiểu sinh ở đó.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 3 – 5 phân, cứu 7 – 3 mồi, hơ 5 – 10’
- Chủ trị: Mất ngủ, điên dại, táo bón, tảng sáng ỉa lỏng, kinh nguyệt không đều, ngứa hạ bộ, viêm hầu họng, viêm amidan, thần kinh suy nhược, bệnh thần kinh chức năng, sa dạ con, đau mắt, họng khô, phù thũng, ra khí hư, khó đẻ, liệt một nửa người, tâm buồn rầu không vui, tứ chi mỏi rời, sốt rét lâu ngày, tự nhiên đau sán khí, nôn mửa ham nằm, đại phong chán chán không tự biết đau ở đâu, nhìn như thấy sao, đau bụng dưới, đàn bà nghịch kinh (đảo kinh), âm bộ bạo nhảy, ứa nước trong, đau một bên bụng dưới, đái buốt.
- Tác dụng phối hợp: Với Liệt khuyết trị ho hắng, hen, với Chi câu trị táo bón, với Bách hội, Thái xung trị đau hầu họng, với Cự khuyết, Nội quan, Phong long trị điên nhàn, với ngoại quan trị nhau thai không ra.
- Cô có nói rằng: Bệnh giản phát về đêm, cứu âm kiều, là huyệt Chiếu hải đó.
7. PHỤC LƯU: 復溜
• Phục hồi sự chảy- Huyệt Kinh Kim
• Có tên là Xương dương – Phục bạch
- Vị trí: Thẳng huyệt Thái khê lên 2 thốn, chỗ mạch Túc thiếu âm, thận hàng, là Kinh, Kim, thận hư bổ ở đó.
- Cách châm cứu: Châm đứng 1 – 1,5 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 10’
- Chủ trị: Viêm thận, viêm trứng dái, mồ hôi trộm, đau lưng, ỉa chảy, công năng tính tử cung xuất huyết, viêm đường tiết niệu, khí hư quá nhiều, phù thũng, bụng chướng, ỉa ra máu mủ, không có mồ hôi, sốt rét, điên cuồng, có tích ở trong ruột, mắt nhìn mờ mờ, hay giận, lắm lời, lưỡi khô, vị nhiệt, giun quậy ra nước dãi, chân yếu mềm đi lại không được gọn, ống chân lạnh không tự nóng, trong bụng kêu như sấm, tứ chi sưng, năm loại bệnh thủy (xanh, đỏ, vàng, trắng, đen), xanh thì lấy Tỉnh, đỏ lấy Vinh, vàng lấy Du, trắng lấy Kinh, đen lấy Hợp, huyết trĩ, ỉa chảy hậu trong, ngũ lam, huyết lâm, đái như tóe lửa, xương nóng rét, mồ hôi ra không dứt, răng sâu, mạch nhỏ xíu không thấy hoặc có lúc không thấy mạch.
- Tác dụng phối hợp: Với Thủy phân, Thận du, Trúc tân, Túc tam lý, Ế minh, trị gan xơ hóa, với Thái xung, Bội âm trị ỉa ra máy, với Tê trung trị thủy thũng, khí chướng mãn.
8. GIAO TÍN: 交信
• Trao tin tức, trao niềm tin
- Vị trí: Ở mắt cá trong lên 2 thốn, sát cạnh trong sau xương chày. Là khích huyệt của mạch âm kiều.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 20’
- Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, băng lậu huyết, ỉa chảy, táo bón, trứng dái sưng đau, căng bọng đái, lị, đau cạnh trong chi dưới, quý sán, âm bộ ra mồ hôi, âm lòi ra, tứ chi buồn bẳn, ra mồ hôi trộm.
9. TRÚC TÂN: 築濱
• Nhà khách
- Vị trí: Ở huyệt Thái khê thẳng lên 5 thốn, sau cạnh trong xương chày 2 thốn, là khích huyệt của mạch âm duy.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 5 mồi, hơ 5 – 15’
- Chủ trị: Cơ phi dương (cơ dép) co dúm, điên giản, bệnh tinh thần, viêm thận, viêm bàng quang, viêm trứng dái, viêm xoang chậu, đồi sán, trẻ em thai sáng, đau không bú được, điên tật cuồng, nói nhảm cái chửi, thè lè lưỡi, nôn mửa bọt dãi.
- Tác dụng phối hợp: Với Thận du, Phục lưu, Tam âm giao trị viêm thận, với Trung cực, Quy lai, Phi dương, Phục lưu trị viêm đường tiết niệu, với Thiếu hải trị nôn mửa bọt dãi.
10. ÂM CỐC: 陰谷
• Cái hang ở mặt âm, cái hang chìm
• Huyệt Hợp Thủy
- Vị trí: Khi ngồi ngay co gối vuông góc, thấy có hố lõm ở đầu nếp gấp khuỷu phía trong, lấy huyệt ở giữa hai gân. Chỗ đó là mạch túc thiếu âm nhập, là Hợp, Thủy.
- Cách châm cứu: Châm đứng 1 – 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 10’
- Chủ trị: Đau đầu gối, bụng dưới chướng đau, bệnh bộ máy sinh dục, bệnh bộ máy tiết niệu, lưỡi chùng ra mà xuống nước dãi, phiền nghịch, âm vật mềm teo, cạng trong đùi đau, đàn bà ra máu nhỏ giọt không dứt, nước đái vàng, con trai như cổ, con gái như chửa.
11. HOÀNH CỐT: 橫骨
• Cái xương nằm ngang
- Vị trí: Dưới rốn 5 thốn là huyệt Khúc cốt, từ đó sang ngagn 0,5 thốn. Chỗ đó hội Túc thiếu âm và Nhâm mạch, Người chửa CẤM CHÂM.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứ 3 mồi, hơ 10 - 20’
- Chủ trị: Tiểu tiện khó, đau sán khí, đái sầm, di tinh, liệt dương, viêm niệu đạo, ngũ lâm (5 thứ lậu), âm khí nhẽo xuống dẫn đau, mắt đỏ đau bắt đầu từ khóe mắt trong, ngũ tạng hư kiệt, mất tinh.
12. ĐẠI HÁCH:大赫
• Oai vệ to lớn
• Có tên là Âm duy – Âm quan
- Vị trí : Ở huyệt Khúc cốt lên 1 thốn, tức là huyệt Trung cực sang ngang 0,5 thốn, là chỗ hội của Túc thiếu âm và Xung mạch. Người chửa CẤM CHÂM.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 10 – 20’
- Chủ trị : Đau hạ âm bộ, di tinh, khí hư quá nhiều, đau thần kinh hệ thống tinh dịch, hư lao mất tinh, con trai dương vật co lại, đau trong ống dương vật, mắt đỏ đau, bắt đầu từ khóe mắt trong, đàn bà ra khí hư đỏ.
13. KHÍ HUYỆT:氣穴
• Huyệt về khí
• Có tên là Bào môn – Tủ nộ
- Vị trí: Huyệt Hoành cốt lên 2 thốn, huyệt Quan nguyên ra 0,5 thốn, là chỗ hội của Túc thiếu âm và Xung mạch. Người chửa CẤM CHÂM.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị: Ỉa chảy, kinh nguyệt không đều, không có chửa, viêm đường tiết niệu, bôn đồn khí lên xuống, dẫn vào trong cột sống thắt lưng đau, mắt đỏ đau bắt đầu từ khóe mắt trong.
14. TỨ MÃN:四滿
• Cả 4 thứ đầy tức
• Có tên là Tủy phủ
- Vị trí : Huyệt Hoành cốt lên 3 thốn, huyệt Thạch môn ra 0,5 thốn, Túc thiếu âm và Xung mạch hội ở đó. Người chửa CẤM CHÂM.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị : Băng lậu huyết, đẻ xong đau bụng, ỉa chảy, kinh nguyệt không đều, khí hư, chứng không chửa, viêm đường tiết niệu, tích tụ, sán giả, giãn ruột, đại trường có nước, dưới rốn đau như cắt, rét run, khóe trong mắt đỏ đau, ác huyết đau ở háng.
15. TRUNG CHÚ: 中注
• Chú ý đến bên trong
- Vị trí: Rốn xuống 1 thốn là huyệt Âm giao, từ đó sang ngang 0,5 thốn. Túc thiếu âm và Xung mạch hội ở đó. Người chửa CẤM CHÂM.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 5 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, đau bụng dưới, táo bón, đau lưng, bụng dưới có nhiệt, tiết khí, khóe mắt trong đỏ đau.
16. HOANG DU:肓俞
• Đáp ứng yêu cầu của khoảng trống dưới tim
- Vị trí: Giữa rốn sang 2 bên nửa thốn, Túc thiếu âm và Xung mạch hội ở đó. Người chửa CẤM CHÂM.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 5 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị: Vàng da, đau dạ dày, đau sán khí, táo bón, đau bụng hành kinh, dạ dày co rút, viêm ruột, nấc, bụng đau như cắt, bụng tức anh ách mà không ỉa, dưới tim có lạnh, mắt đỏ đau bắt đầu từ khóe mắt trong.
Theo mọi nhà đều cho rằng sán khi chủ ở thận, là vì khiếu huyệt ở túc thiếu âm thận kinh thường kiêm trị sán khí. Đan khê cho rằng sán khí gốc ở đan kinh, với thận tuyệt không có can hệ gì, đây chính là chỗ bàn từ ngàn xưa.
17. THƯƠNG KHÚC: 商曲
• Khúc cong buồn rầu
- Vị trí: Huyệt Hoang du lên 2 thốn, Hạ quản ra nửa thốn, Túc thiếu âm và Xung mạch hội ở đó. Người chửa CẤM CHÂM.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 5 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị: Đau dạ dày, đau sán khí, viêm phúc mạc, ăn không biết ngon, đau bụng, trong bụng có tích tụ, có khi đau như cắt, đau trong ruột không muốn ăn, mắt đỏ đau từ khóe mắt trong.
18. THẠCH QUAN: 石關
• Có quan hệ tới 10 dấu lương thực
- Vị trí: Huyệt Hoang du lên 3 thốn, huyệt Kiến lý sang nửa thốn, Túc thiếu âm và Xung mạch hội ở đó. Người chửa CẤM CHÂM.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị: Đau dạ dày, nấc, nôn mửa, táo bón, đẻ xong đau bụng, co thắt thực quản, ọe, sặc, bụng đau, khí lâm, đi đái vàng, dưới tim rắn tức, cột sống cứng hoạt động không dễ, hay nhổ vặt, mắt đỏ đau từ khóe mắt trong, đàn bà không có con, tạng có ác huyết, huyết xông lên bụng, đau không thể chịu được.
19. ÂM ĐÔ: 陰都
• Đô thành của âm (vật chất)
• Có tên là Thực cung
- Vị trí : Huyệt Hoang du lên 4 thốn, huyệt Trung quản ra nửa thốn, Túc thiếu âm và Xung mạch hội ở đó. Người chửa CẤM CHÂM.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị: Sôi bụng, chướng bụng, đau bụng, phế khí thũng, viêm mạc lồng ngực, sốt rét, khí ngược lên ruột kêu, dưới sườn đau nóng, mắt đỏ đau bắt đầu từ khóe mắt trong.
20. THÔNG CỐC:通谷
• Cái hang thông suốt
- Vị trí: Huyệt Hoang du lên 5 thốn, huyệt Thượng quản ra nửa thốn, Túc thiếu âm và Xung mạch hội ở đó. Người chửa CẤM CHÂM.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị: Nôn mửa, ỉa chảy, đau bụng, chướng bụng, gáy cứng, điên nhàn, tim hồi hộp, đau thần kinh liên sườn, ngáp méo miệng, bạo câm nói không được, kết tích lưu ẩm, có hạch hòn ở ngực, tức, ăn không hóa, tâm hoảng hốt, mắt đỏ đau bắt đầu từ khóe mắt trong.
21. U MÔN: 幽門
• Cửa tối tăm
- Vị trí: Huyệt Hoang du lên 6 thốn, huyệt Cự khuyết ra nửa thốn, Túc thiếu âm và Xung mạch hội ở đó. Người chửa CẤM CHÂM.
- Cách châm cứu: Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 15 – 20’
- Chủ trị: Đau ngực, có hơi nóng, ỉa chảy, đau thần kinh liên sườn, dạ dày dãn ra, dạ dày co rút, viêm dạ dày mãn tính, bụng dưới chướng tức, nôn mửa bọt dãi, hay nhổ bọt, bứt rứt dưới tim, trong ngực dẫn đau, tức không muốn ăn, lý cấp ho nhiều, hay quên, ỉa có mủ máu, mắt đỏ đau bắt đầu từ khóe mắt trong, con gái đau tim, nghịch khí, hay mửa, ăn không xuống.
22. BỘ LANG:步廊
• Hành lang dài 1 bộ là năm thước
- Vị trí: Huyệt Trung đỉnh ra 2 thốn, khe liên sườn 5 – 6
- Cách châm cứu: Châm chếch kim sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 20’, CẤM CHÂM SÂU ĐỨNG KIM, trong có nội tạng.
- Chủ trị: Đau thần kinh liên sườn, viêm mạc lồng ngực, viêm phế quản, viêm mũi, viêm dạ dày, mũi tắc không thông, thở hít ít hơi, ho ngược lên, nôn mửa, không ham ăn, thở xuyễn không giơ tay lên được.
23. THẦN PHONG: 神封
• Giữ kín thần khí
- Vị trí: Huyệt Chiên trung ra 2 thốn, khe liên sườn 4 – 5
- Cách châm cứu: Châm chếch kim sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 5 mồi, hơ 5 – 20’, CẤM CHÂM SÂU ĐỨNG KIM.
- Chủ trị: Đau thần kinh liên sườn, viêm mạc lồng ngực, viêm phế quản, viêm tuyến vú, ngực tức không thở được, ho ngược lên, nôn mửa, sợ rét lai rai, không ham ăn.
24. LINH KHƯ:靈墟
• Đồi thiêng
- Vị trí: Huyệt Ngọc đường ra 2 thốn, khe liên sườn 3 – 4
- Cách châm cứu: Châm chếch kim sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 5 mồi, hơ 5 – 20’, CẤM CHÂM SÂU ĐỨNG KIM.
- Chủ trị: Đau thần kinh liên sườn, ho xuyễn, nôn mửa, viêm tuyến vú, viêm phế quản, không muốn ăn
25. THẦN TÀNG: 神藏
• Chỗ chứa thần khí
- Vị trí: Huyệt Tử cung ra 2 thốn, khe liên sườn 2 – 3
- Cách châm cứu: Châm chếch kim sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 5 mồi, hơ 5 – 20’, CẤM CHÂM SÂU ĐỨNG KIM.
- Chủ trị: Ho hen, nôn mửa, đau thần kinh liên sườn, viêm phế quản, ngực tức không ham ăn.
26. HÚC TRUNG:( Hoặc Trung ): 或中
• Trong giữa cái uất ức
- Vị trí: Huyệt Hoa cái ra 2 thốn, khe liên sườn 1 – 2
- Cách châm cứu: Châm chếch kim sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 5 mồi, hơ 5 – 20’, CẤM CHÂM SÂU ĐỨNG KIM.
- Chủ trị: Ho hen, đau ngực, nôn mửa, đau thần kinh liên sườn, viêm phế quản, dãi ra thường nhổ vặt.
27. DU PHỦ: 俞府
• Chỗ chứa vật chất để đáp ứng
- Vị trí: Huyệt Toàn cơ ra 2 thốn, ở cạnh phía dưới đầu trong xương đòn có chỗ lõm
- Cách châm cứu: Châm chếch 0,5 – 1 thốn, cứu 5 mồi, hơ 5 – 20’
- Chủ trị: Ho hen, nôn mửa, đau ngực, viêm phế quản, bụng chướng, đằng hắng, trong ngực xuyễn lâu ngày cứu 7 mồi thì hiệu.
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ

Gọi cho chúng tôi 0902233317
DANH TỪ HUYỆT VỊ CHÂM CỨU - PHẦN 14: TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH
VII.TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH
(Khí huyết của bàng quang đi học theo phần dương nhiều của chân)
CÁCH TÌM ĐÚNG HUYỆT :
30. BẠCH HOÀN DU :白環俞
• Đáp ứng yêu cầu của tròn mà trắng
- Vị trí : Ngang lỗ thứ tư mảng xương cùng, cách giữa cột sống 1,5 thốn
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 15’
- Chủ trị : Đau thần kinh tọa, đau thần kinh xương cùng, viêm màng trong dạ con, bệnh tật ở giang môn (lỗ đít), trẻ em di chứng sau bại liệt, cột sống thắt lưng đau cấp, chân và đầu gối bất toại, di tinh, băng ở trong, khí hư, đau sán khí, đái ỉa không dễ, sốt rét ôn (ôn ngược), thắt lưng và cột sống lạnh đau không nằm được lâu, lao tổn hư phong, gân co cánh tay rút lại, hư nhiệt bế tắc.
- Tác dụng phối hợp : với Tử cung, Huyết hải, Tam âm giao trị mãn tính viêm xoang chậu, với Trường Cường, Thừa sơn trị lòi dom, với Ủy trung thị lưng trên liền với lưng dưới đau.
31. THƯỢNG LIÊU :上髎
• Lỗ trên cùng
- Vị trí : Giữa lỗ thứ nhất mảng xương cùng, có nhánh nối Túc thái dương, Thiếu dương ở đó.
- Cách châm cứu : Châm đứng 1,5 – 3 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 20’
- Chủ trị : Viêm trứng dái, viêm phần phụ, kinh nguyệt không đều, tiểu tiện khó, các bệnh đường tiết niệu, lưng dưới đau, đau thần kinh tọa, trĩ, thần kinh suy nhược, bệnh ở khớp cùng chậu, thúc dẫn đẻ, khí hư quá nhiều, viêm xoang chậu, chi dưới bại liệt, di chứng bại liệt trẻ em, nôn ngược lên, đầu gối lạnh đau, mũi chảy máu cam, sốt rét nóng lạnh, âm lòi ra, tuyệt tự.
- Tác dụng phối hợp : Đại Lý Triệu Khanh nạn phong một bên, không thể quỳ xuống đứng lên, Châu Quyền châm Thượng liêu, Hoàn khiêu, Dương lăng tuyền, Cự hu, Hạ liêm có thể quỳ dậy ngay.
Tâm liêu trị chung các chứng đau, cho nên phối hợp với Quan nguyên thấu Trung cực, Tam âm giao trị hành kinh đau bụng, với Túc tam lý, Tam âm giao, Huyết hải, Tử cung, Khí hải, Quan nguyên trị công năng tính tử cung xuất huyết, với Trường cường, Từa sơn trị rách lỗ đít, Thượng liêu, Thứ liêu phối hợp với Hợp cốc, Tam âm giao có thể thúc đẻ.
32. THỨ LIÊU :次髎
• Lỗ thứ hai
- Vị trí : Giữa lỗ thứ 2 mảng xương cùng
- Cách châm cứu : Như Thượng liêu
- Chủ trị : Như Thượng liêu, thêm : Dưới tim rắn chướng, đau lưng co xuống âm hộ, đau không thể chịu dược.
33. TRUNG LIÊU :中髎
• Lỗ ở giữa
- Vị trí : Giữa lỗ thứ 3 mảng xương cùng, chỗ Túc quyết âm, Thiếu dương kết hội ở đó.
- Cách châm cứu : Như Thượng liêu
- Chủ trị : Như Thượng Liêu, thêm : ỉa như cháo loãng.
34. HẠ LIÊU :下髎
• Lỗ dưới cùng
- Vị trí : Giữa lỗ thứ 4 mảng xương cùng
- Cách châm cứu : Như Thượng liêu
- Chủ trị : Như Thượng liêu.
Thêm : Con gái đau ở dưới, mồ hôi ra không cầm, đau ở trung dẫn xuống bụng dưới cấp đau.
35. HỘI DƯƠNG : 會陽
• Chỗ dương khí hội họp
• Có tên là Lợi cơ
- Vị trí : Ở ngang dưới xương đuôi (đốt 1 sống cụt), sang mỗi bên 5 phân
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn, cứu 5 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị : Hành kinh đau bụng, khí hư quá nhiều, liệt dương, ỉa chảy, trĩ, bụng lạnh, khí lạnh, khí nóng, ruột có tập quán ra máu, dương khí hư hỏng, âm bộ ra mồ hôi thấp
36. PHỤ PHÂN : 附分
• Chỗ nhánh phân chia (chỗ phân nhánh)
- Vị trí : Dưới mỏm gai đốt sống 2 sang ngang 3 thốn, Thủ túc thái dương hội ở đó
- Cách châm cứu : Châm chếch 5 – 8 phân, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị : Vai, cổ cứng đau, đau thần kinh liên sườn, khuỷu và cánh tay tê bại, phong lạnh trọ ở trong chân lông (Tấu lý).
37. PHÁCH HỘ : 魄戶
• Cửa của vía (khí phách)
- Vị trí : Dưới mỏm gai đốt sống 3 sang ngang 3 thốn
- Cách châm cứu : Câm chếch 5 phân, đến 1,5 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị : Viêm phế quản, hen xuyễn, xiêm mạc lồng ngực, nôn mửa, đau xương bả vai, lao phổi, phổi không mở trương ra được, phế yếu teo, tam thi tấu chú.
38. CAO HOANG DU : 膏肓俞
• Đáp ứng yêu cầu của khoảng trống dưới tim và trên hoành cách
- Vị trí : Dưới mỏm gai đốt sống lưng 4, sang ngang 3 thốn. Theo sách CCĐT thì bị trí huyệt ở dưới đốt sống thứ 4 là 1 phần, trên đốt sống thứ 5 là 2 phần.
- Cách châm cứu : Châm chếch 0,5 – 1 thốn, cứu 7 mồi, hơ 15 – 30’
- Chủ trị : Lao phổi, Viêm phế quản, viêm mạc lồng ngực, thần kinh suy nhược, bệnh lâu sức yếu, hư tổn lao thương, ho nghịch thổ huyết nghẹn cách, tỳ vị hư nhược, di mộng thất tinh, hay quên, cột sống lưng trên đau, phát cuồng, bệnh đàm, không chỗ nào chẳng chữa.
- Tác dụng phối hợp : Với Phế du, Thận du, cứu trị lao phổi, với Thiên đột, Xuyên tức trị hem xuyễn, với cứu Quan nguyên, cứu Túc tam lý trị bệnh lâu ngày suy nhược, với Bách lao trị lao.
* Theo Tả truyện, Thành công được 10 năm, Tấn hầu bị bệnh, tìm thấy ở nước Tần, Tần sai thầy thuốc tên là Hoãn làm việc đó. Khi thầy thuốc chưa đến, Công nằm mộng thấy bệnh là 2 đứa trẻ cứng tắng nói với nhau : Ông ấy là Lương y à ? Sợ làm hại ta ! Biết chạy đi đâu được ? Một đứa nói : Ở hoang chi thượng, cao chi hạ thì chẳng việc gì ! Khi thầy thuốc đến cũng bảo rằng : Bệnh này tôi không thể làm gì được, vì nó ở hoang chi thượng, cao chị hạ, dùng phép công ở đó không được, phép đạt ở đó không tới, thuốc đã chẳng đến, không thể làm gì đươc ! Công nói rằng đây đúng là lương y vậy, liền tạ lễ nồng hậu để thầy quay về.
*Ở đoạn khác, sách CCĐT ghi rằng : Tuổi người ta ngoài Nhị tuần nói có thể cứu hai huyệt đó, nhưng cần phải cứu 2 huyệt Túc tam lý để dẫn hỏa khí đi xuống, để vững cái gốc. Nếu như chưa qua khỏi tuổi trẻ mà cứu ở đó, sợ hỏa khí thịnh, thượng tiêu làm nhiệt. Một lần thấy thầy thuốc không phân già trẻ, lại thường không châm tả Tam lý đã đưa đến hư hỏa thượng viêm, đó là do không trải qua nghe thấy miệng người ta nói mà đã làm bậy. Như thế làm sao mà khỏi được bệnh. Người bệnh cứu ở đó, tất châm Túc tam lý hoặc khí hải, lại thanh tâm tuyệt dục, tham duyệt các kinh trước, sau, giữ đều như thế thì bệnh tật nào không khỏi.
39. THẦN ĐƯỜNG : 神堂
• Nhà ở của thần khí
- Vị trí : Ở dưới mỏm gai đốt sống thứ 5, sang ngang mỗi bên 3 thốn
- Cách châm cứu : Châm chếch 0,5 – 1 thốn, cứu 7 mồi, hơ 5 – 10’
- Chủ trị : Bệnh tim, viêm phế quản, hen xuyễn, đau bả vai, đau thần kinh liên sườn, bệnh tâm trạng, lưng dưới, lưng trên cột sống cứng cấp không thể cúi ngửa, nóng rét lai rai, ngực tức, khí nghịch xông lên có khi nghẹn.
40. Y HI : 噫嘻
• Khi ấn tay vào huyệt thì có phản ứng đau, bệnh nhân kêu lên Y hi, do đó có tên.
- Vị trí : Dưới mỏm gai đốt sống thứ 6, sang ngang mỗi bên 3 thốn
- Cách châm cứu : Châm chếch 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị : Viêm màng bao tim, đau thần kinh liên sườn, nấc, nôn mửa, choáng váng, hen xuyễn, sốt rét, đại phong mồ hôi không ra, bụng chướng khí, trong ngực đau dẫn sang thắt lưng và lưng trên, mắt hoa, mắt đau, mũi chảy máu cam, cánh tay và cạnh trong bả vai đau, không thể cúi ngửa, trẻ em khi ăn đầu đau, ngũ tâm nhiệt.
41. CÁCH QUAN : 膈關
• Có quan hệ với hoành cách
- Vị trí : Ở dưới mỏm gai đốt sống thứ 7 sang ngang mỗi bên 3 thốn
- Cách châm cứu : Châm chếch 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị : Đau thần kinh liên sườn, nôn mửa, nấc, cột sống phía trên cứng đau, co thắt thực quản, dạ dày xuất huyết, ỉa không hạn chế, đái vàng.
42. HỒN MÔN : 魂門
• Cửa của linh hồn
- Vị trí : Dưới mỏm gai thứ 9 sang ngang mỗi bên 3 thốn
- Cách châm cứu : Châm chếch 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị : Bệnh gan, viêm mạc lồng ngực, viêm màng trong tim, đau dạ dày, tiêu hóa kém, thần kinh suy nhược, bệnh mệt, thi quyết tẩu chú, ăn uống không xuống, bụng kêu như sấm, ỉa không hạn chế, đái vàng đỏ.
43. DƯƠNG CƯƠNG : 陽綱
• Bộ phận chủ yếu của dương khí
- Vị trí : Dưới mỏm gai đốt sống 10 sang ngang mỗi bên 3 thốn
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị : ỉa chảy ; sôi ruột ; vàng da, viêm gan, viêm túi mật, viêm dạ dày, ăn uống không xuống, đái đỏ rít, bụng chướng, mình nóng, ỉa không hạn chế, ỉa lỵ vàng đỏ, chẳng ham ăn, uể oải , lười nhác.
44. Ý XÁ: 意舍
• Cái nhìn của nhà tư tưởng
- Vị trí : Dưới mỏm gai đốt sống 11, sang ngang mỗi bên 3 thốn
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị : Đau lưng trên, chướng bụng, tiêu hóa kém, bệnh gan, nôn mửa, viêm gan, viêm túi mật, viêm dạ dày, ỉa trơn dễ, đái đỏ vàng, sợ gió lạnh, ăn uống không xuống, tiêu khát, mình nóng mắt vàng.
45. VỊ THƯƠNG : 胃倉
• Kho lương thực, khoang chứa trong dạ dày
- Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống 12 sang ngang mỗi bên 3 thốn
- Cách châm cứu: Châm chếch 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, đau bụng táo bón, đau cột sống phía trên, viêm dạ dày, bụng hư chướng tức, thủy thũng, ăn không xuống, sợ lạnh.
46. HOANG MÔN : 肓門
• Cái cửa của khoảng trốn dưới tim
- Vị trí : Dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 1 sang ngang mỗi bên 3 thốn
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 1 – 1,5 thốn, chú ý ở trong là thận tạng, không nên châm sâu, cứu 5 mồi, hơ 10 – 30’
- Chủ trị : Đau bụng trên, táo bón, viêm tuyến vú, gan lách sưng to, đau vùng thắt lưng, chi dưới bại liệt
47. CHÍ THẤT : 志室
• Cái nhà của ý chí, của quyết tâm
• Có tên là Tinh cung
- Vị trí : Dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 2 sang ngang mỗi bên 3 thốn
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 1 – 1,5 thốn, cứu 5 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị : Di tinh, liệt dương, tiểu tiện khó, phù nước, sống lưng cứng đau, viêm thận, viêm tiền liệt tuyết, âm nang thấp chẩn, chi dưới bại liệt, nôn ngược lên, ăn uống không tiêu, đái dầm dề không dứt, sưng đau trong âm hộ, mộng hoạt tinh.
- Tác dụng phối hợp : Với Bàng quang du, Thái khê trị sa thận, với Quan nguyên du, Âm môn trị tổn thương phần mềm vùng thắt lưng, với Thận du, Tam âm giao trị thận cắn đau, với Bào hoang trị đau âm bộ và sưng ở dưới.
48. BÀO HOANG : 胞肓
• Khoảng trống bao bọc (bàng quang)
- Vị trí : Dưới mỏm gai thứ 2 màng xương cùng sang ngang mỗi bên 3 thốn
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 10 – 20’
- Chủ trị : Viêm ruột, chướng bụng, đau thần kimh tọa, không thể đái ỉa được, lưng trên đau, căng bọng đái, sôi ruột, đau bụng, còng bế sưng ở dưới.
49. TRẬT BIÊN : 秩邊
• Ngoài bờ của trật tự
- Vị trí : Dưới mỏm gai thứ 4 mảng xương cùng sang ngang mỗi bên 3 thốn
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 2 – 3 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 20’
- Chủ trị : Viêm bàng quang, trĩ, đau dưới lưng, đau thần kinh tọa, chi dưới bại liệt, tê, cơ mông tổn thương, bệnh tật ở bộ máy sinh dục và hậu môn, đái ỉa khó, nước tiểu đỏ.
- Tác dụng phối hợp : Với Âm môn, Dương lăng tuyền trị lưng đùi đau.
50. THỪA PHÙ : 承扶
• Vâng, chịu sự giúp dỡ
• Có tên là Nhục khích – Âm quan – Bỉ bộ
- Vị trí : Giữa nếp gấp dưới mông
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, sách CC của Thượng Hải ghi cứu 3 mồi, hơ 5 – 15’, sách CC của Hà Bắc Tân Y ĐH biên soạn lại ghi Không cứu. Sách CCĐT ghi cứ 3 mồi.
- Chủ trị : Trĩ, chi dưới bại liệt, táo bón, đau thần kinh tọa, bí đái, lưng đùi đau, đau ở bộ máy sinh dục, sưng đốt xương đuôi, trong âm bào có hàn, đái không dễ.
- Tác dụng phối hợp : Với Dương lăng tuyền trị đau khớp hông, với Quan nguyên du, Tọa cốt, Ủy trung trị lưng đùi đau.
51. ÂN MÔN : 殷門
• Cửa của cảm tình sâu nặng
-Vị trí : Từ giữa huyệt Thừa phù và huyệt Ủy trung lên 1,5 thốn. Sách CCH Thượng Hải ghi từ huyệt Thừa phù thẳng xuống 6 thốn.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 1,5 – 3 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 10’
- Chủ trị : Lưng trên, lưng dưới đau, đau thần kinh tọa, chi dưới tê bại, bại liệt, lòi đĩa đệm cột sống, sưng ngoài đùi, có ác huyệt, đi ỉa.
- Tác dụng phối hợp : Với Hiệp tích của hai đốt sống thắt lưng 4 và 5 trị chứng lòi đĩa đệm, với Ủy dương trị lưng đau không thể cúi ngửa.
52. PHÙ KHÍCH : 浮郤
• Oán trách cái phù phiếm
- Vị trí : Ở trên huyệt Ủy dương 1 thốn
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 20’
- Chủ trị : Viêm bàng quang táo bón, bí đái, cạnh ngoài chi dưới tê bại, viêm đường ruột cấp tính, hoắc loạn chuột rút, khớp hông không hoạt động được, nước đái nóng.
53. ỦY DƯƠNG : 委陽
• Phần dương của khoeo chân
- Vị trí : Co đầu gối thấy có hố lõm ngoài đầu nếp gấp khuỷu, ngoài huyệt Ủy trung hơn 1 thốn, giữa 2 gân, là phụ du dưới của Tam tiêu, là biệt lạc của Túc thái dương
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 3 – 5’
- Chủ trị : Cơ chi dương tê bại, lưng và lưng trên đau, viêm thận, viêm bàng quang, đái như sữa cháo, ngực tức, bụng tức, lưng đau lấn vào bụng, bí đái hoặc đái rơi rớt, trĩ, bí ỉa, dưới nách sưng đau, gân co mình nóng.
- Tác dụng phối hợp : với Tam tiêu du, Bàng quang du, Trung cực, Tam âm giao trị đái như sữa cháo, với Chí thất, Trung liêu trị tiểu tiện dầm dề không dứt.
54. ỦY TRUNG: 委中
• Giữa khoeo chân
• Có tên là Huyết khích
• Huyệt Hợp Thổ, Huyệt Tổng vùng lưng
- Vị trí : Ở giữa nếp gấp ngang sau khoeo chân, chỗ mạch Bàng quang nhập là Hợp, Thổ.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 0,5 – 1 thốn, cảm giác tê tức có thể lan lên đến mông, xuống đến ngón chân, hoặc lấy kim 3 cạnh chích nặn máu, KHÔNG CỨU.
- Chủ trị : Đau lưng, đau bụng, đau đầu gối, phát sốt, miệng khát, chân tay co rút, trĩ, say nắng, dị ứng mẩn ngứa, viêm đường ruột cấp mãn, đau thần kinh tọa, viêm khớp gối, chi dưới bại liệt, cơ dép co rút, trúng gió hôn mê, liệt nửa người, cột sống cứng đau, phát cơ động kinh, phong tê, sốt rét, mụn nhọt, bụng ngực cắn đau.
- Tác dụng phối hợp : Với Thập tuyên, Nhân trung, trị say nắng, với Ngân giao, Ấp thống điểm trị cấp tính bong gân vùng thắt lưng, với Phục lưu trị lưng dưới, lưng trên đau đớn, với Thận du, Côn lôn trị đau lưng, với Thận du trị đau lưng, với Khúc trạch trị say nắng, thổ tả.
55. HỢP DƯƠNG : 合陽
• Chỗ dương hội họp lại
- Vị trí : Từ huyệt Ủy trung thẳng xuống 2 thốn.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 1 – 2 thốn, cứu 5 mồi, hơ 5 – 20’
- Chủ trị : Lưng đùi đau, chi dưới tê bại, đầu gối buốt đau, băng lậu, ở âm hộ và đùi nóng, ống chân buốt sưng, khó bước đi bộ, hàn sán âm hộ đau lệch 1 bên, con gái ra khí hư.
56. THỪA CÂN : 承筋
• Vâng lệnh của cân
• Có tên là Đoạn trường – Trực trường
- Vị trí : Ở điểm giữa huyệt Hợp dương và Thừa sơn
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 1 – 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 20’
- Chủ trị : Đau bọng chân, trĩ, lưng dưới lưng trên cứng đau, đau đầu, chi dưới tê bại, đại tiện bí, nách sưng, ban chân co gót đau, mũi chảy máu cam, hoắc loạn chuột rút.
57. THỪA SƠN : 承山
• Chịu đựng quả núi
• Có tên là Ngư phúc – Nhục trụ - Trường sơn
- Vị trí : Ở sau bọng chân, có một bắt thịt lớn từ sau khoeo đến gót chân, bắt thịt này ở khoảng giữa có chia làm 2, chỗ chia đó có rãnh lõm xuống. Nếu duỗi bàn chân, co gót chân lên, sẽ rõ rãnh theo hình chữ NHÂN, chính giữa chỗ giao giới của chữ NHÂN cũng là trên đường thẳng từ huyệt Ủy trung đến gân gót chân và cách huyệt Ủy trung 7 thốn, chỗ đó là huyệt Thừa sơn.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 0,5 – 1 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 15’
- Chủ trị : Lưng đau, đùi đau, chuột rút bắt chân, táo bón, lòi dom, trĩ, tay chân buốt đau, đau thần kinh tọa, chi dưới bại liệt, đau hầu họng, cưới khí, thổ tả, run rẩy không đứng được, sưng đầu gối, cấp chứng ăn không tiêu, thương hàn thủy kết.
- Tác dụng phối hợp : Với Trường cường trị lòi do, cứu trĩ, với Âm lăng tuyền chữa đau ngực, với Côn lôn chữa đau gót chân, với Nhị bạch trị mụn trĩ, với Phục lưu, Thái xung, Thái bạch trị ỉa ra máu, với Thái khê trị đại tiện khó.
58. PHI DƯƠNG : 飛陽
• Ở phía dương bay lên
• Có tên là Quyết dương
• Huyệt Lạc với Túc Thiếu Âm Thận
- Vị trí : Từ mắt cá chân bên ngoài lên 7 thốn, khoảng gần huyệt Thừa sơn chéo xuống và ra ngoài 1 thốn, phía sau xương mác, là lạc mạch của Túc thái dương tách ra đi sang thiếu âm.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 0,8 – 1,5 thốn, cứu 3 – 7 mồi, hơ 5 – 15’
- Chủ trị : Đau đầu, hoa mắt, đau mắt, đau lưng, phù thũng, đái ít, lưng đùi mềm, viêm khớp do phong thấp, viêm thận, viêm bàng quang, cước khí, mụn trĩ, điên động kinh, mũi tắc, đau trong bọng chân, đầu gót chân buốt sưng, run rẩy không thể đứng ngồi được lâu, ngón chân không thể gập duỗi, nghịch khí, sốt rét lạnh, hư thì chảy máu cam, bổ ở đó.
- Tác dụng phối hợp : với Trung cực, Âm lăng tuyền chữa viêm bàng quang, với Trung cực, Bàng quang du, Âm lăng tuyền trị viêm bàng quang, với Dương cốc trị đầu choáng mắt đau.
59. PHỤ DƯƠNG : 附陽
• Một nhánh phía trong
- Vị trí : Ở huyệt Côn lôn lên 3 thốn, khe gân và xương, là khích huyệt của mạch Dương kiều.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn, cứu 3 mồi, hơ 5 – 15’
- Chủ trị : Đau đầu, đau mảng xương cùng, khớp cổ chân sưng đau, lưng đùi đau, chi dưới bại liệt, hoắc loạn chuột rút, đầu nặng, gò má đau, có khí nóng rét, tứ chi không nâng lên được.
60. CÔN LÔN : 昆侖
• Tên một ngọn núi lớn ở Trung quốc
• Huyệt Kinh Hỏa
- Vị trí : Ở phía sau mắt cá ngoài 5 phân, chỗ giữa mắt cá ngoài và gân gót chân, chỗ mạch túc Thái dương hàng, là Kinh, Hỏa.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim hướng về mắt cá trong chân sâu 3 – 5 phân, đàn bà chửa cấm châm, cứu 3 mồi, hơ 5’.
- Chủ trị : Đau đầu, đau lưng, đau răng, bong gân khớp khuỷu tay, chuột rút, co gân dưới chân, uốn ván (đầu ngửa ra sau, ngực bụng ưỡn ra trước), chi dưới bất toại, trẻ em co giật, khó đẻ, gáy cứng, tuyết giáp trạng sưng to, đau thần kinh tọa, chi dưới bại liệt, bệnh tâm ở khớp cổ chân và tổ chức phần mềm chung quanh, sốt rét, đau đốt xương đuôi, nhau thai không ra, bọng chân sưng không thể bước đi bộ trên đất, chảy máu cam, đầu, vai và lưng trên cong cấp, ho xuyễn tức, âm hộ sưng đau, mắt choáng đau như lòi ra, sốt rét nhiều mồ hôi, tim đau lưng trên đau tiếp với nhau.
- Tác dụng phối hợp : Với Ủy trung trị lưng trên, lưng dưới đau, với Thân mạch trị chân sưng, với Thái khê đều cứu trị chứng thân nhiệt giảm thấp, với Bổ tham trị đầu hầu kết hạch (lao), với Tuyệt cốt, Khâu khư trị xương gót và cương cổ chân đau, với Túc lâm khấp, Âm lăng tuyền, Thần môn trị xuyễn nghịch.
61. BỘC THAM : 僕參
• Thêm vào sự ngã
• Có tên là An tà
- Vị trí : Ở phía dưới và sau mắt cá ngoài, thẳng huyệt Côn lôn xuống 1,5 thốn, chỗ lõm cạnh gót chân, chỗ đó là gốc của mạch dương kiều
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 3 – 5 phân, cứu 3 mồi, hơ 5 – 15’
- Chủ trị : Gót chân đau đớn, chi dưới mềm yếu, vô lực, thắt lưng đau, khớp cổ chân đau, cước khí, chân teo, hoắc loạn chuột rút, mửa ngược, thi quyết điên giản, nói cuồng thấy quỷ, đầu gối chân sưng.
62. THÂN MẠCH : 申脈
• Mạch giờ Thân (tức Dương kiều)
• Huyệt hội với Mạch Dương kiểu
- Vị trí : Ở chỗ lõm thẳng mắt cá ngoài chân xuống 5 phân,mạch Dương kiều xuất ở đó.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 3 – 5 phân, cứu 3 mồi, hơ 5’
- Chủ trị : Đau đầu, choáng váng, điên giản, viêm màng não tủy, choáng váng do tai trong (choáng tiền đình), thần kinh phân liệt, viêm khớp cổ chân, đau lưng đùi, đau lệch bên đầu, tai ù, tim hồi hộp, trúng gió không nói được, bán thân bất toại, miệng mắt méo lệch, điên cuồng, cẳng chân buốt không đứng được lâu, mệt hết sức, khí lạnh, khí nghịch, thắt lưng và xương chậu lạnh bại, đầu gối khó gập duỗi, đàn bà đau khí huyết.
- Tác dụng phối hợp : Với Thái khê trị điên giản, với Túc tam lý trị cước khí cũng chữa đau lưng, với An miên, Thái xung trị choáng váng do tai trong (choáng tiền đình), với Kim môn trị đầu phong đau đầu, với Hậu khê, Tiền cốc trị điên tật, Cô cổ nói rằng : « Bệnh giản phát buổi sáng, cứu dương kiều ».
63. KIM MÔN : 金門
• Cửa vàng
• Có tên là Lương quan
- Vị trí : Ở phía trước và dưới mắt cá ngoài, từ huyệt Thân mạch xuống và ra phía trước 5 phân, chỗ lõm giữa 2 đốt xương cổ chân xuống. Là Khích huyệt của Túc thái dương, là biệt thuộc Dương duy.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 5 – 8 phân, cứu 5 – 7 mồi, hơ 5 – 10’
- Chủ trị : Đau phía ngoài cổ chân, đau chi dưới, đau lưng, đau đầu, điên dại, trẻ em kinh phong, hoắc loạn chuột rút, thi quyết, bạo sán, mình rung không thể đứng được lên, trẻ em phồng mồm lắc đầu mình gãy ngược lại.
- Tác dụng phối hợp : Với Côn lôn trị đau khớp cổ chân
64. KINH CỐT : 經骨
• Cái xương làm kinh đo
• Huyệt Nguyên
- Vị trí : Ở cạnh ngoài bàn chân, phía dưới đầu mẩu to của đầu trong xương bàn ngón út, chỗ mạch Túc thái dương qua là Nguyên. Bàng quang hư, thực đều chữa ở đó.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 3 – 5 phân, cứu 3 – 7 mồi, hơ 5’
- Chủ trị : Tim hồi hộp, đau đầu, mắt có màng, lưng đùi đau, điên dại, gáy cứng, viêm cơ tim, viêm màng não, đầu nặng mà chân lạnh, động kinh co quắp, bệnh sốt rét, phía sau và bên cạnh mình đau, khóe trong mắt đỏ và toét, mắt ngược lại với màu rắng, mắt choáng, hay sợ, không ăn uống, gân co, cẳng chân và khớp hông đau, còng khom lưng, mũi chảy máu cam không dứt, đau tim.
- Tác dụng phối hợp : Với Thân mạch trị đầu phong đau đầu, với Khích thượng, Nội quan, thông lý, Thiếu phủ trị viêm cơ tim.
65. THÚC CỐT : 叔骨
• Cái xương chỗ bó chân
- Vị trí : Ở chỗ lõm cạnh ngoài bàn chân, sau chỗ đầu nhỏ xương bàn ngón út, phía sau khớp gốc ngón, chỗ mép thịt trắng đỏ, chỗ mạch Túc thái dương trú là Du, Mộc, Bàng quang thực tả ở đó.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim sâu 3 – 5 phân, cứu 3 mồi, hơ 5 – 15’
- Chủ trị : Đau đầu, cứng gáy, mắt hoa, lưng đùi đau, điên giản, sốt rét, mắt có màng, bệnh thần kinh, khớp hông không thể cong, hố khoeo chân như kết lại, bắp thịt bọng chân như liệt, tai điếc, sợ gió lạnh, đầu thóp và gáy đau, mắt vàng nước mắt chảy ra, bắt thịt động, khóe mát trong đỏ loét, ruột tích, ỉa chảy, trĩ, phát bối ung thư, lưng trên mọc mụn nhọt.
66. THÔNG CỐC :通谷
• Cái hang thông suốt- Huyệt Huỳnh Thủy
- Vị trí : Chỗ lõm trước khớp bàn ngón út chân, cạnh ngoài bàn chân, chỗ mạch Túc thái dương lưu là Vinh, Thủy.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 2 – 3 phân, cứu 3 mồi, hơ 5 – 20’
- Chủ trị : Đau đầu, hoa mắt, cứng gáy, mũi chảy máu cam, tiêu hóa kém, hen xuyễn, bệnh tinh thần, ngáp.
Đông Viên nói : « Vị khí lưu xuống, khí của năm tặng loạn, Ở đầu thì lấy Thiện trụ, Đại trữ, không biết, lấy sâu ở Thông cốc, Thúc cốt ».
67. CHÍ ÂM :至陰
• Chỗ âm cuối cùng . – Huyệt Tỉnh Kim
- Vị trí : Ở cạnh ngoài gốc móng ngón chân út, cách gốc nóng khoảng hơn 1 phân, chỗ mạch Túc thái dương xuất là Tỉnh, Kim, Bàng quang hư, bổ ở đó.
- Cách châm cứu : Châm đứng kim, sâu 1 phân, thường dùng kim 3 cạnh chích nặn máy, cứu 3 – 5 mồi, hơ 5’
- Chủ trị : Đau đầu, mất nhủ, khó đẻ, thai lệch vị trí (dùng phép cứu ngải để chỉnh ngôi thai), trúng gió, mắt đau sinh màng, mũi chảy máu cam, ra nước mũi trong, ngứa gãi khắp người, giật duỗi (Khế túng), nhau thai không ra, phong hàn dấy lên từ ngón chân út, mạch bại lên xuống, vòng quanh lưng, ngực, sườn đau không nhất định chỗ, chuột rút, sốt rét lạnh, mồ hôi không ra, phiền tâm, nóng dưới chân, tiểu tiện không lợi, mất tính, khóe mắt to đau.
- Tác dụng phối hợp : Với Phong trì, Thái dương trị đau đầu gáy, với Ốc ế trị bệnh ghẻ đau, với Túc Tam lý chữa khó đẻ.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét