Thứ Tư, 23 tháng 8, 2017

SƠ MỠ ĐỘNG MẠCH

ĐẠI CƯƠNG:
Xơ mỡ động mạch (XMĐM) là nguyên nhân dẫn đầu gây tử vong và tàn tật ở các nước phát triển. Mặc dù bệnh khá phổ biến nhưng một vài tính chất cơ bản của bệnh vẫn chưa được hiểu biết đầy đủ.
Atherosclerosis, tên gọi của bệnh nói lên tình trạng tích tụ của mỡ làm thành trong mạch máu bị dày lên.
Bệnh không xuất hiện trên tất cả các động mạch của cơ thể. Thông thường nó xuất hiện ở động mạch chủ bụng, kế đến là động mạch vành tim, trước khi tấn công đến các động mạch chậu và động mạch não. (Các động mạch cảnh ngoài, động mạch vú, động mạch nách không bao giờ thấy XMĐM dù chưa rõ lý do).
Chỉ những biến chứng của bệnh mới làm thấy rõ bệnh. Trong một thời gian dài, tiến triển của XMĐM rất yên lặng, không triệu chứng và đơn thuần chỉ là những thay đổi về giải phẫu. Những sang thương trên dài dần trong lòng động mạch làm dòng máu chạy chậm lại, tạo nên tắc nghẽn mạch, đưa đến những hội chứng thiếu máu cấp và mạn. Những biến chứng của XMĐM gồm:

Động mạch
Biến chứng
- Mạch vành tim- Đau thắt ngực
- Nhồi máu cơ tim
- Đột tử
- Suy tim
- Dưới đòn- Cướp máu dưới đòn
 
- Động mạch cảnh
 
- Hệ thống ĐM tủy - thân nền
- Động mạch não
- Cơn thiếu máu não thoáng qua
- Tai biến mạch máu não do thiếu máu nuôi
- Động mạch thận- Suy thận
- Huyết áp cao
- Động mạch mạc treo- Thiếu máu mạc treo
- Nhồi máu mạc treo
- Động mạch chi dưới- Khập khễnh cách hồi
- Thiếu máu nuôi cấp tính
 (Những biến chứng của xơ mỡ động mạch)
NGUYÊN NHÂN VÀ DỊCH TỄ HỌC:
Theo YHCT:
- XMĐM là bệnh lý rất phổ biến. Như trên đã nêu, phần lớn mảng xơ vữa không gây ra triệu chứng và rất nhiều trường hợp không bao giờ có biểu hiện triệu chứng lâm sàng. Trong khi đó những bệnh danh YHCT chủ yếu được dựa trên những triệu chứng chức năng khi biến chứng của bệnh đã xuất hiện.
- Dựa vào những cơ sở lý luận YHHĐ và YHCT, có thể biện luận về cơ chế bệnh sinh, bệnh lý XMĐM theo YHCT như sau:

Có thể nói rằng nhiễm mỡ xơ mạch theo YHCT, dù do nguyên nhân nào cũng đều gây bệnh thông qua cơ chế “Đàm thấp”. Đàm thấp (có thể hóa hỏa hoặc không) sẽ làm tắc trở khí huyết lưu thông trong kinh mạch. Tùy theo tình trạng tắc trở trong kinh mạch xảy ra ở đâu mà biểu hiện lâm sàng sẽ là:
- Ở Tâm với triệu chứng Tâm thống, Tâm trướng;
- Ở kinh lạc mà xuất hiện triệu chứng tê, đau, yếu liệt.
- Ở Can, Thận gây chứng Huyễn vựng, Đầu thống.
ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP VÀ THEO DÕI:
Đối với bệnh lý XMĐM, phòng bệnh là yếu tố quan trọng hàng đầu. Việc phòng bệnh cần thực hiện phải từ lúc còn trẻ và suốt cuộc đời. Chủ yếu là loại trừ những yếu tố nguy cơ.
A- Tiết chế:
- Chế độ ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi là nguồn cung cấp sinh tố, ion K+, Mg++, các chất anti-oxydants.
* Cần quan tâm đến sinh tố E là một chất anti-oxydants rất có lợi cho phòng XMĐM. Sinh tố E có nhiều trong thức ăn thảo mộc và trong những loại dầu như dầu mộng lúa mì, dầu hướng dương, dầu bắp …
* Chất xơ ngoài tác dụng chống táo bón, còn có tác dụng giữ lại Cholesterol trong lòng ống tiêu hóa, hạn chế sự hấp thu Cholesterol vào máu, làm giảm LDL, VLDL, Trglycerides trong máu.
Do có nhiều loại tăng mỡ trong máu khác nhau, người thầy thuốc cần chú ý đến những chế độ tiết chế phù hợp:
- Tiết chế giảm Cholesterol là sửa đổi chế độ ăn từ nhiều chất béo no sang béo không no.
Béo no Béo không no
- Sữa và chất chế biến từ sữa - Cá
- Mỡ động vật - Dầu hướng dương
Ăn Cữ
- Rau - Trứng > 2 trứng/tuần
- Trái cây - Sò, hến
- Cá - Heo
- Thức ăn nướng - Bò, bê
- Dầu ô liu, hướng dương, đậu nành - Dầu phộng
- Yaourt - Sữa, bơ, fromage
- Có thể dùng margarine từ hướng dương.
- Chế độ làm giảm mỡ (dành cho Hyperlipidemie).
Cữ Giảm
- Bánh mì - Heo
- Bánh nướng - Cừu
- Khoai tây - Bê
- Đậu Hà lan - Vịt
- Bắp - Cá hồi 
- Gạo - Cá mồi
- Bột
- Thức uống có đường, sirô - Fromage (trừ yaourt)
- Rượu - Chuối
- Tráng miệng có đường - Nho
- Trái cây khô
- Chế độ ăn làm giảm Triglycerides: cữ thức ăn ngọt, sôđa, sirô, chocolate, rượu.
B- Thay đổi cách sống:
Cũng nhằm loại bỏ những yếu tố nguy cơ như:
1/ Bỏ ngay thuốc lá.
2/ Giữ thái độ tâm thần thích hợp, lạc quan - Tránh căng thẳng thần kinh.
3/ Phối hợp với chế độ ăn: THIẾT LẬP CHẾ ĐỘ VẬN ĐỘNG THỂ LỰC đều đặn hàng ngày, nhất là người cao tuổi. Nguyên tắc của chế độ tập luyện này là “dùng nhiều cơ tứ đầu đùi để bớt dùng cơ tim”. Thực hiện những bài tập Dưỡng sinh đều đặn.
C- Điều trị tích cực, đúng đắn những bệnh có liên quan:
1/ Điều trị bệnh tăng huyết áp, tiểu đường.
2/ Điều trị giảm cholesterol bằng thuốc
Nhóm Fibrate:
Cơ chế: Ức chế tổng hợp cholesterol ở gan.
Tác dụng: Giảm 20% cholesterol. Giảm 40% triglycerides.
Tác dụng phụ: * Làm tăng tác dụng thuốc chống vitamin K.
* Tăng creatinin.
* Tăng Transaminase.
Chỉ định: Hyperlipidemie mixte (nhất là khi cholesterol > 2,8 g/l).
Liều dùng:
. Lipanthyl 100-300 mg/j, Lipur ® (Gemfibrozil) 900 mg/j.
. Ciprofibrate, Lipanor ® 100 mg/j
. Bézafibrate ® 400-600 mg/j.
Nhóm ức chế HMG-CoA Reductase:
Tác dụng: Giảm 30% cholesterol, rất hiệu quả trong tăng cholest máu gia đình.
Tác dụng phụ: * Đau cơ.
* Tăng Transaminase và CPR.
* Tăng nhẹ các thuốc chống vitamin K.
Chỉ định: Tăng Cholesterol máu đơn thuần.
Liều dùng:
. Simvastatine, Zocor ®, Lodals ® 10-20 mg/j
. Pravastatine, Vasten ®, Elisor ® 10-40 mg/j
Nhóm Résines: dùng vì tác dụng phụ ở hệ tiêu hóa, dùng phối hợp với nhóm 2.
Cơ chế: Chelation các acid mật có chứa cholesterol.
Tác dụng: giảm 15% cholesterol.
Tác dụng phụ: * Táo bón
* Rối loạn tiêu hóa
* Giảm tác dụng các thuốc chống vit K, Digital và kích tố giáp.
Chỉ định: Tăng Cholesterol gia đình.
Liều dùng: Cholestyramine, Questran ® 3-6 gói/ngày.
Nghệ:
Cơ chế: thông mật, lợi mật, giảm cholesterol
Tác dụng: Vị cay đắng. Tính ôn.
Quy kinh Can Tỳ, phá ác huyết, huyết tích, kim sang.
Tác dụng: sát trùng, kháng khuẩn, sinh cơ và chỉ huyết.
Tác dụng phụ: người âm hư mà không ứ trệ thì không nên dùng.
Liều 4-6 g.
Ngưu tất:
Cơ chế: Lợi tiểu. Vị chua đắng, tính bình, không độc.
Vào 2 kinh Can, Thận.
Tác dụng: Phá huyết, hành ứ (sống), bổ Can Thận, mạnh gân cốt (chín).
Liều 12-16g.
Tỏi:
Cơ chế: Hạ Cholesterol, hạ huyết áp. 
Vị cay, tính ôn, hơi độc. Vào 2 kinh Can, Vị.
Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, sát trùng, chữa bằng đới trùng tích, huyết lỵ. 
Tẩy uế, thông khiếu, tiêu nhọt, hạch ở phổi, tiêu đờm, đầy chướng.
Tác dụng phụ: Phàm âm hư nội nhiệt, thai sản chớ dùng, hôi miệng.
Liều dùng: 4-8 g.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

BÀI ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU

PHƯƠNG PHÁP VÀ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘC ĐÁO CỦA YHCT

  Phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo, mang tính toàn...

Kiến thức Đông Y