Thứ Hai, 5 tháng 6, 2017

PHƯƠNG PHÁP CHÂM

upload_2016-3-28_23-41-40.png 
1 ) Dụng cụ để châm
Hào châm :kim dài ngắn khác nhau từ 1 cm đến 7 cm thân tròn làm bằng thép không gỉ . Kim cần phải sắc thẳng , khi cù phải mài , khi cong phải vuốt cho thẳng .
Kim tam lăng : Mũi nhọn có 3 cạnh , dùng để châm ra máu .
Kim mai hoa ( bì phu châm )

2 ) Chỉ Định Và Chống Chỉ Định Của Châm
2.1) Chỉ định: 
- Một số bệnh cơ năng và triệu chứng 1 số bệnh :


  • Thần kinh: Đầu nhức, mất ngủ, co giật đau dây thần kinh ngoại biên : liệt dây VII, đau dây tọa .
  • Tuần hoàn: Huyết áp cao, tim đập nhanh ....
  • Tiêu hóa: cơn đau dạ dầy, nôn mửa , táo bón , ỉa lỏng ....
  • Sinh dục: Các bệnh về kinh nguyệt, di mộng tinh....
  • Tiết niệu: Đái dầm, bí đái , dái khó....
- Một số bệnh do viêm nhiễm : viêm màng tiếp hợp , viêm tuyến vú , chắp nẹo …
2.2) Chống chỉ định 
- Không nên giữ để chữa các bệnh thuộc diện cấp cứu bằng châm đơn thuần .
- Các cơn đau bụng cấp cần theo dõi ngoại khoa .
- Người sức khỏe yếu , thiếu máu , người mắc bệnh tim , trạng thái tinh thần không ổn định .
- Cơ thể ở trạng thái không bình thường : vừa lao động mệt nhọc , mệt , đói .
- Cấm châm vào các huyệt ở vị trí rốn , đầu vú , và không được châm sâu vào các huyệt : 

  • Phong phủ : xương chẩm C1
  • Á môn : C1 - C2
  • Liêm tuyền : sụn giáp
  • Các huyệt vùng bụng , ngực .
3 ) Tư thế , góc châm , độ sâu của kim .
3.1 ) Tư thế :
- Thầy thuốc phải ở tư thế thuận lợi nhất .
- Bệnh nhân phải thoải mái , chịu đựng được lâu , thường có mấy tư thế sau :

  • Ngồi : khi châm vùng cổ , vai , gáy , cánh tay .
  • Nằm ngửa : khi châm mặt , bụng , mặt trước đùi , chân , mặt trong cánh tay
  • Nằm nghiêng : châm phía ngoài , mặt ngoài cánh tay , chân .
  • Nằm sấp : chân, gáy , lưng , mặt sau đùi .
3.2 ) Góc châm :
- Châm góc 150 giữa mặt da và kim giọi là châm ngang . thường dùng ở các huyệt sát xương : đầu , mặt , các khớp…
- Châm góc : 450 giữa mặt da và kim giọi là châm xiên , thường dùng ở các vùng da ít cơ .
- Châm góc : 750 hoặc 900 giữa mặt da và kim giọi là châm thẳng . thường dùng ở các vùng nhiều cơ : đùi , lưng , bụng…
3.3 ) Độ sâu của kim :
- Độ sâu của kim tùy thuộc ở các vị trí có nhiều hay ít cơ và tạng phủ ở dưới mà quyết định
- Sau đây là vị trí nông sâu và góc châm trung bình đối với người lớn : 

  • Đỉnh đầu: 4mm - 6mm: 15° .
  • Mặt : 4mm - 8mm : 15°
  • Tai : 4mm : 90°
  • Cổ : 4mm - 6mm : 90°
  • Gáy : 4mm - 1mm : 90°
  • Ngực : 4mm - 1mm : 15°
  • Lưng : 6mm - 1mm : 45°
  • Bả vai : 6mm - 1cm : 90°
  • Thắt lưng : 1cm - 1,5cm : 90°
  • Vùng thượng vị : 1cm : 90°
  • Vùng hạ vị : 1cm : 90°
  • Cổ tay : 4mm - 8mm : 90°
  • Vùng khủy tay : 6mm - 1cm : 90°
  • Ngón tay : 2mm - 4mm : 90°
  • Mông : 1cm - 1,5cm : 90°
  • Đầu gối : 1cm - 1,5cm : 15°
  • Ngón chân : 2mm - 4mm : 90°
4) Những hiện tượng bất thường xảy ra khi châm và cách giải quyết .
4.1 ) Sốc .
- Do bệnh nhân sợ , yếu sức khỏe , tạng thái cơ thể không bình thường ( đói, vừa lao động nặng … ) thiếu máu .
- Hiện tượng : da tái , toát mồ hôi , mạch nhanh , tim đập yếu …
- Giải quyết :rút kim ngay , đắp chăn ấm , giải thích cho bệnh nhân , tiêm thuốc trợ tim nếu cần thiết .
- Đề phòng :

  • Phải lựa chọn bệnh nhân trước khi châm , loại một số chống chỉ định .
  • Khi châm lần đầu phải động viên bệnh nhân và châm ít huyệt .
  • Châm nhẹ nhàng .
4.2 ) Chảy máu :
- Do châm kim vào tĩnh mạch , khi rút kim gây chảy máu .
- Lấy ngay bong ấn chặt vào nơi chảy máu , máu sẽ cầm . nếu bầm tím , dùng ngón tay di nhẹ trên miếng bông , chỗ bầm tím tan dần .
4.3 ) Gẫy kim :
- Do kim cong kim gỉ , và thủ thuật quá mạnh , thường gẫy ở cán kim .
- Dùng kẹp cặp kim ra , không để bệnh nhân dãy giụa khi gẫy kim .
- Trước khi châm phải vuốt kim cho thẳng , loại bỏ kim gỉ , không châm nút cán kim , bệnh nhân thở đều không phản ứng gây co cưng cơ .

5 ) Thủ thuật châm kim
5.1 ) Luyện tập châm kim thành thạo
- Trước khi châm phải luyện tập lực của các ngón tay và cách châm thành thạo , tránh gây đau cho bệnh nhân và để nâng cao hiệu quả chữa bệnh phải tập châm nhiều lần .
- Vào một miếng xà phòng .
- Vào một túi vải có nhé bông chặt .
5.2 ) Các giai đoạn tiến hành khi châm kim
- Chọn huyệt tìm đúng vị trí huyệt dùng ngón tay trỏ ấn vào vùng huyệt , tìm cảm giác của bệnh nhân ( cảm giác đau , tức ) .
- Sát trùng : vùng da bằng cồn 90 độ , sát trùng kim .
- Châm qua da : Cần châm nhanh qua da để tránh đau , vì dưới da có mạt đoạn thần kinh cảm giác
-Châm vào thịt nông sâu tùy vùng dùng các phương pháp để đạt đến đắc khí .
- Sau đó tùy tình trang bệnh nhân mà dùng phương pháp bổ tả để nâng cao hiệu quả của châm . muốn thực hiện tốt việc châm cứu thì thủ thuật phải chắc chắn , dứt khoát nhưng nhẹ nhàng , thường có mấy thủ thuật sau đây làm cho mặt da căng :
- Đầu ngón tay trái ấn vào huyệt , tay phải châm kim .
- Đầu ngón tay cái và tay phải căng da vùng huyệt tay phải châm kim .
- Dùng ngón cái và ngón trỏ , tay trái véo da , tay phải châm kim .

6 ) Vấn đề đắc khí khi châm kim
6.1 ) Cơ sở lý luận :
Linh khu : “ điều cốt yếu của việc châm là khí đến mới có công hiệu “. Đắc khí nói đơn giản là châm đợi khí đến , vấn đềquan trọng bậc nhất trong châm kim , đánh giá kết quả châm có tốt hay không ?
Y học cổ truyền và y học hiện đại đều chú ý vấn đề này , cơ sở lý luận giải thích có khác nhau :

  • Theo y học cổ truyền :
- Trong đường kinh có khí vận hành , khi có bệnh hoặc do tà khí thực hay chính khí hư đưa đến sự bế tắc kinh khí gây ra các triệu chứng của bệnh . khi châm vào huyệt , nếu đúng huyệt sẽ có 2 hiện tượng tùy theo nguyên nhân và trạng thái bệnh nhân mà gọi là đắc khí .
- Thường nếu tà khí mạnh , yhct gọi là thực chứng thường thấy hiện tượng đắc khí do tà khí theo kim ra ngoài , khí đến nhanh chóng ; nếu do chính khí hư , châm nâu khí mới đến , có trường hợp hư quá chính khí không đến .
- Khi phân biệt được trường hợp hư thực ta có những phương pháp châm khác nhau :

  • Theo y học hiện đại
- Nhìn chung đắc khí là một phản ứng của cơ thể khi kích thích của kim châm đã đến ngưỡng kích thích .
- Châm là một kích thích cơ giới , có cường độ nhất định
- Khi các xung động của kích thích đến ngưỡng cơ thể sẽ phản ứng lại bằng một số hiện tượng .
6.2 ) Những hiện tượng gì xảy ra khi đắc khí
- Châm kim thấy nặng , tức tê và co giật nơi châm : báo hiệu khí đến , thực ra là phản ứng tại chỗ khi ngững khích thích đầy đủ .
- Tê dọc theo đường kinh lên trên hoặc xuống dưới huyệt châm : yhct cho rằng châm đúng huyệt khí đã lưu thông .
- Các hiện tượng này thường xảy ra ở tay và chân ,hay phù hợp với các đường đi của daaythaanf kinh cảm giác .
- Khi châm kim , kim bị mút chặt như cá cắn câu , hiện tượng này xảy ra ở các vùng có các cơ lớn .
- YHCT cho rằng sở dĩ có hiện tượng này là do tà khí thực gây ra , do kim bị kích thích hoặc khi đang đau các cơ xơ cứng nên kim thấy chặt .
- Hãn hữu có trường hợp da đỏ bừng hay tái nhợt trên hoặc dưới đường kinh . yhct cho là khí lưu thông . y học hiện đại cho rằng đây là một phản xạ đột trục vận mạch , nếu mạch máu co thì da tái nhợt , nếu mạch máu giãn thì da đỏ hồng .
6.3 ) Làm gì để cho đắc khí 

  • Chọn đúng huyệt :
- Đúng vị trí của huyệt
- Tìm cảm giác đau bằng lực ấn ngón tay . nhớ rằng vị trí huyệt có tính chất chung , từng người có khác nhau chút ít .

  • Khi châm kim :
- Nếu thấy đắc khí thì được , nếu chưa thấy thì phải rút kim lên xuống ( chim sẻ mổ ) tới khi nào có kích thích thì thôi .
- Làm như vậy để giải quyết 2 hiện tượng :

+ Châm chưa đúng huyệt
+ Tăng cường độ để đạt tới ngưỡng kích thích .
6.4) Xử trí đối với trường hợp không thấy đắc khí
- Có khi sau khi kích thích nhiều lần bằng cách nhấc kim , cũng thấy hiện tượng đắc khí .
- Cần : 

  • Kiểm tra lại xem vị trí của huyệt có đúng hay không ?
  • Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân quá yếu ( hư ) cần phải đổi châm thành cứu ; sức khỏe lên , châm mới đắc khí .
  • Các bệnh nhân bị liệt cảm giác nông , sâu không có cảm giác đắc khí .
7) Vấn đề bổ tả trong châm cứu
- Bổ tả là một thủ thuật dược áp dụng khi châm để nâng cao hơn nữa hiệu quả của châm khi châm đã đắc khí .
- Cách tiến hành tùy theo lý luận giải thích của YHCT và YHHĐ , thường dược áp dụng trong việc dùng hào châm . nhưng về châm cứu cũng có một vài vấn đề chú ý :
7.1) Cơ sở lý luận
a) Theo y học cổ truyền : 

  • Theo trạng thái hư thực của bệnh nhân : Hư thì bổ , thực thì tả :
- Hư : là chính khí hư dùng bổ pháp để nâng cao chính khí .
- Thực : là tà khí thực dùng tả pháp để đưa tà khí ra ngoài
Hư thì bổ mẹ thực thì tả con : áp dụng theo quy luật tương sinh của ngũ hành ( trong châm cứu áp dụng nhiều trong khi vận dụng ngũ du huyệt )

  • Theo Lý luận kinh lạc :
- Khi có bệnh tà khí vào kinh lạc , gây bế tắc kinh thì dùng tả pháp để đưa tà khí ra ngoài
- Do chính khí hư , kinh khí không đầy đủ dùng bổ pháp để có khí tới hoặc không làm mất thêm chính khí .
- Kinh khí trong con người một phần lớn do đường hô hấp đưa tới , tùy theo tình trạng hư thực vận dụng vào lúc thở ra , hít vào để bổ tả .
- YHCT còn nhận xét tà khí thường ác liệt vội vàng , chính khí thường thong thả khoan thai , tùy tùng trường hợp hư thực , thủ thuật tiến hành khi châm kim , rút kim khác nhau 

  • Theo Đường đi của kinh :
- Kinh âm xuất phát từ tạng đi ở mặt trong , trước hướng đi lên ( âm thăng ) .
- Kinh dương đi từ các phủ đi ở mặt ngoài , sau lưng – hướng đi xuống ( dương dáng ).
- Tùy theo hư thực mà chiều kim đi ngược , xuôi đường kinh gọi là thủ thuật nghinh tùy .
b ) Theo y học hiện đại :
- Bổ tả là dựa vào cơ chế thần kinh để nâng cao hiệu quả của châm sau khi châm sau khi đã đắc khí .
- Căn cứ vào cơ chế thần kinh để giải thích : theo lý luận utomski nêu phản xạ bệnh lý . hiện tượng cộng các xung động sẽ tăng cường độ kích thích ( sê-chê-nốp ).
- Khi áp dụng thủ thuật bổ tả phải tùy trạng thái ức chế hay hưng phấn của bệnh nhân mà lựa chọn .
- Bệnh nhân ở trạng thái ức chế ( hư) dùng bổ pháp .
- Bệnh nhân đang ở trạng thái hưng phấn ( thực ) dùng tả pháp .
- Theo Widenski, về cơ năng linh hoạt của hệ thần kinh , một kích thích nhẹ sẽ gây 1 hưng phấn nhẹ , một kích thích mạnh và liên tục sẽ gây một trạng thái ức chế trong toàn thân .
- Như vậy nếu bệnh nhân đang ở trạng thái ức chế ( hư chứng ) dùng bổ pháp ( cường độ nhẹ ) sẽ gây hưng phấn kích thích , trái lại nếu bệnh nhân đang ở trạng thái hưng phấn ( thực chứng ) dùng tả pháp ( cường độ mạnh và liên tục ) sẽ gây ra hiện tượng ức chế .
- Như vậy theo lý luận về thần kinh chỉ giải đáp được dùng bổ tả theo phương pháp tăng giảm cường độ kích thích , mà không giải thích được các hiện tượng tiếp nhận nghinh tùy của học thuyết kinh lạc .
7.2 ) Các thủ thuật bổ tả chính : 
Về cường độ : sau khi châm đã đắc khí :
- Vê kim nhiều lần là ( tả )
- Không vê kim là ( bổ )
Về hô hấp :
- Thở vào châm kim , thở ra hết rút kim ( tả pháp )
- Thở ra hết châm kim , hít vào rút kim ( bổ pháp )
Về châm đón ( nghinh tùy ): châm kim đắc khí để kim
- Ngược đường kinh ( tả): Kinh âm để mũi kim hướng xuống dưới .Kinh dương để kim hướng lên trên .
- Xuôi đường kinh ( bổ ) : Kinh âm để mũi kim hướng lên trên . Kinh dương để kim hướng xuống dưới .Theo nguyên tắc âm thăng dương dáng .
- Nói đơn giản :
Các huyệt thuộc mặt trước trong : Châm đắc khí :mũi kim đi lên ( bổ ) , mũi kim đi xuống ( tả )
Các huyệt mặt ngoài, sau lưng : Châm đắc khí mũi kim đi xuống là bổ mũi kim đi lên là tả .
Nhanh chậm :
- Châm vào từ từ , rút kim nhanh : bổ pháp
- Châm nhanh , rút kim chậm : tả pháp
Đóng mở : khi rút kim ấn chặt nơi châm là bổ . Không ấn nơi châm là tả pháp .
Thiêu sơn hỏa, thấu thiên lương :
Là phương pháp bổ tả hỗn hợp tất cả các phương pháp trên . Phương pháp này có hai lợi ích . dùng ít huyệt . Hiệu lực điều trị đảm bảo .Căn cứ vào độ nông sâu của vị trí huyệt , người ta chia thành 3 lớp gọi là 3 bộ . Trên cùng là bộ thiên , giữa là bộ nhân , dưới cùng là bộ địa .

  • Thiêu sơn hỏa : là phương pháp bổ để điều trị chứng hàn , tăng cường cảm giác nóng .
- Tiến hành :
+ Hít hơi 1 lần , thở ra 5 lần cho hết khí châm kim lúc thở ra 3 lần tiến .
+ Dùng tay trái ấn mạnh vào huyệt , châm kim vào bộ thiên xoay chuyển kim 3 đến 9 lần theo chiều dương
+ Đưa kim gấp vào bộ nhân ( làm như trên , vê kim ).
+ Đưa vào bộ địa ( cũng làm như trên ) .
+ 3 lần tiến xong , rút kim từ từ , từ bộ địa qua bộ nhân nâng về bộ thiên . 1 lùi dừng lại một chút, hít vào , từ từ dưa kim ra ngoài , bịt chặt lỗ huyệt không để cho khí thoát ra .
- Kỹ thuật :

+ Khi vê kim , sợ bị mắc , vừa nhấc kim vừa vê kim , nâng nhẹ , ấn mạnh .
+ Châm kim bệnh nhân thấy cảm giác nóng mới kết quả .
  • Thấu thiên lương : là phương pháp tả để trị bệnh thuộc nhiệt chứng , tăng cường cảm giác mát
- Tiến hành :
+ Hít hơi một lần , dùng mũi thở 5 lần hít hơi .
+ Trong khi hít hơi từ từ tiến kim vào bộ địa .
+ Xoay kim 6 lần theo ngược chiều kim đồng hồ .
+ Nâng kim đến bộ thiên , dừng lại một chút , theo hơi thở ra thì rút kim ra ngay , không bịt lỗ kim .
- Kỹ thuật :
+ Khi vê kim , sợ bị mắc , nhấc kim nâng mạnh ấn nhẹ .
+ Có một số tài liệu nêu lên qua bộ nhân cũng vê kim như bộ địa , qua bộ thiên cũng làm như trên (vê kim ).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

BÀI ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU

PHƯƠNG PHÁP VÀ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘC ĐÁO CỦA YHCT

  Phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo, mang tính toàn...

Kiến thức Đông Y