SỎI MẬT
1/. Nhận định. Sỏi mật (túi mật và đường mật) với các triệu chứng đau liên sườn phải, buồn nôn, nôn mửa và các rối loạn tiêu hoá hoặc thậm chí là vàng da, thuộc phạm trù chứng can khí thống và hoàng đản mà nguyên nhân có thể là do ăn uống thất điều hoặc do rối loạn chức năng vận hoá của tỳ trước đó đưa đến rối loạn công năng sơ tiết của can đởm, từ đó đởm trấp bị ứ đọng mà sinh ra thấp, thấp uất kết sinh ra nhiệt (trường hợp biến chứng thành viêm đường mật); đồng thời rối loạn công năng sơ tiết của can đưa đến can khí uất kết gây đau và can khí hoành nghịch khiến cho vị khí bất giáng nạp gây nôn mửa, ợ hơi.
2/. Chẩn đón
+ Thể khí trệ
Đau vùng hạ sườn phải âm ỉ hoặc quặn từng cơn kèm buồn nôn, nôn mửa và các triệu chứng rối loạn tiêu hoá khác như đầy bụng, sôi bụng, ợ hơi xảy ra sau ăn, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền.
+ Thể thấp ứ
Triệu chứng như trên nhưng kèm theo vàng da, rêu lưỡi vàng dày nhớt, mạch huyền hoạt.
3/. Điều trị
− Mục đích:
+ Lợi mật: tăng cường sự bài tiết dịch mật như kim tiền thảo và chất 6 dimethoxy coumarin của nhân trần và paratolyl methyl carbinol của uất kim.
+ Tống mật: làm giãn cơ vòng Oddi như: nhân trần, uất kim (curcumin).
+ Co bóp túi mật: chi tử.
− Dùng bài thuốc theo hướng hành khí, giải uất và thông lâm lợi thấp, gồm:
Vị thuốc Tác dụng Liều Vai trò
Kim tiền thảo Vị ngọt, mặn, tính hàn, vào can, đởm: thông lâm lợi thấp và thanh nhiệt 40g Quân
Chi tử 12g Thần
Nhân trần Đắng, lạnh: thanh nhiệt lợi thấp 12g Thần
Chỉ xác Đắng, chua, lạnh: phá khí tiêu tích, hoạt huyết, chỉ thống 8g Tá
Uất kim Phá khí tiêu tích, hoạt huyết, chỉ thống 8g Tá
Trong đó:
+ Theo đó ở thể khí trệ, ta có thể gia thêm hương phụ, mộc hương mỗi thứ 8g để tăng tác dụng lý khí chỉ thống.
+ ở thể thấp ứ có thể gia thêm đại hoàng 8g để tăng tác dụng hoá thấp.
Ngoài ra việc sử dụng mật ngan (vịt xiêm) trong việc điều trị sỏi mật cholesterol còn đang nghiên cứu.
1/. Nhận định. Sỏi mật (túi mật và đường mật) với các triệu chứng đau liên sườn phải, buồn nôn, nôn mửa và các rối loạn tiêu hoá hoặc thậm chí là vàng da, thuộc phạm trù chứng can khí thống và hoàng đản mà nguyên nhân có thể là do ăn uống thất điều hoặc do rối loạn chức năng vận hoá của tỳ trước đó đưa đến rối loạn công năng sơ tiết của can đởm, từ đó đởm trấp bị ứ đọng mà sinh ra thấp, thấp uất kết sinh ra nhiệt (trường hợp biến chứng thành viêm đường mật); đồng thời rối loạn công năng sơ tiết của can đưa đến can khí uất kết gây đau và can khí hoành nghịch khiến cho vị khí bất giáng nạp gây nôn mửa, ợ hơi.
2/. Chẩn đón
+ Thể khí trệ
Đau vùng hạ sườn phải âm ỉ hoặc quặn từng cơn kèm buồn nôn, nôn mửa và các triệu chứng rối loạn tiêu hoá khác như đầy bụng, sôi bụng, ợ hơi xảy ra sau ăn, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền.
+ Thể thấp ứ
Triệu chứng như trên nhưng kèm theo vàng da, rêu lưỡi vàng dày nhớt, mạch huyền hoạt.
3/. Điều trị
− Mục đích:
+ Lợi mật: tăng cường sự bài tiết dịch mật như kim tiền thảo và chất 6 dimethoxy coumarin của nhân trần và paratolyl methyl carbinol của uất kim.
+ Tống mật: làm giãn cơ vòng Oddi như: nhân trần, uất kim (curcumin).
+ Co bóp túi mật: chi tử.
− Dùng bài thuốc theo hướng hành khí, giải uất và thông lâm lợi thấp, gồm:
Vị thuốc Tác dụng Liều Vai trò
Kim tiền thảo Vị ngọt, mặn, tính hàn, vào can, đởm: thông lâm lợi thấp và thanh nhiệt 40g Quân
Chi tử 12g Thần
Nhân trần Đắng, lạnh: thanh nhiệt lợi thấp 12g Thần
Chỉ xác Đắng, chua, lạnh: phá khí tiêu tích, hoạt huyết, chỉ thống 8g Tá
Uất kim Phá khí tiêu tích, hoạt huyết, chỉ thống 8g Tá
Trong đó:
+ Theo đó ở thể khí trệ, ta có thể gia thêm hương phụ, mộc hương mỗi thứ 8g để tăng tác dụng lý khí chỉ thống.
+ ở thể thấp ứ có thể gia thêm đại hoàng 8g để tăng tác dụng hoá thấp.
Ngoài ra việc sử dụng mật ngan (vịt xiêm) trong việc điều trị sỏi mật cholesterol còn đang nghiên cứu.


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét