BÀI 23 : BÁT TRÂN THANG
+ Thành phần
Đương quy 12g Đẳng sâm 12g
Xuyên khung 8g Bạch linh 12g
Bạch thược 12g Bạch truật 12g
Thục địa 12g Cam thảo 6g+ Cách dùng : Sắc uống trước bữa ăn với 3 lát gừng, 2 quả táo.
+ Công dụng : Bổ ích khí huyết
+ Chủ trị : Chữa chứng khí huyết hư (Sắc mặt trắng nhợt hay vàng nhạt, hồi hộp, ăn kém, chậm tiêu, đoản khí, ngại nói, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhạt miệng, rêu lưỡi trắng, mạch hư tế vô lực
+ Ý nghĩa bài thuốc
- Đẳng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Cam thảo bổ tỳ ích khí. Đương quy, Bạch thược, Thục địa tư dưỡng can huyết, điều huyết
- Phối ngũ với Xuyên khung để đi vào huyết phận mà lý khí làm cho Đương quy, Thục địa bổ mà không trệ
- Sinh khương, Đại táo giúp Nhân sâm, Bạch truật nhập vào khí phận để điều hoà tỳ vị.
Phối ngũ toàn bài có công dụng song bổ khí huyết
+ Ứng dụng : Điều trị chứng giảm bạch cầu, viêm dạ dày mạn tính, kinh nguyệt không đều, chứng tý, rụng tóc.
+ Thành phần
Đương quy 12g Đẳng sâm 12g
Xuyên khung 8g Bạch linh 12g
Bạch thược 12g Bạch truật 12g
Thục địa 12g Cam thảo 6g+ Cách dùng : Sắc uống trước bữa ăn với 3 lát gừng, 2 quả táo.
+ Công dụng : Bổ ích khí huyết
+ Chủ trị : Chữa chứng khí huyết hư (Sắc mặt trắng nhợt hay vàng nhạt, hồi hộp, ăn kém, chậm tiêu, đoản khí, ngại nói, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhạt miệng, rêu lưỡi trắng, mạch hư tế vô lực
+ Ý nghĩa bài thuốc
- Đẳng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Cam thảo bổ tỳ ích khí. Đương quy, Bạch thược, Thục địa tư dưỡng can huyết, điều huyết
- Phối ngũ với Xuyên khung để đi vào huyết phận mà lý khí làm cho Đương quy, Thục địa bổ mà không trệ
- Sinh khương, Đại táo giúp Nhân sâm, Bạch truật nhập vào khí phận để điều hoà tỳ vị.
Phối ngũ toàn bài có công dụng song bổ khí huyết
+ Ứng dụng : Điều trị chứng giảm bạch cầu, viêm dạ dày mạn tính, kinh nguyệt không đều, chứng tý, rụng tóc.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét