Chủ Nhật, 28 tháng 5, 2017

NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ THUỐC ĐÔNG Y

I.Cách tổ chức một bài thuốc:
Bài thuốc Đông ( Nam hoặc Bắc) đều có thể gồm 1 vị hoặc nhiều vị. Ví dụ: Bài Độc ẩm thang chỉ có vị Nhân sâm; bài thuốc chữa viêm gan chỉ có vị Nhân trần; bài thuốc nhiều vị là có hai vị trở lên như bài Thông xị thang gồm có Thông bạch và Đạm đậu xị; bài Nhân trần Chi tử thang gồm có Nhân trần và Chi tử . Những bài thuốc Đông y đều do người thầy thuốc hoặc nhân dân dựa theo kinh nghiệm chữa bệnh mà dựng nên.
Những phần chủ yếu của một bài thuốc
Một bài thuốc Đông y gồm có 3 phần chính:
  1. Thuốc chính ( chủ dược): là vị thuốc nhằm giải quyết bệnh chính như trong 3 bài Thừa khí thang thì Đại hoàng là chủ dược để công hạ thực nhiệt ở trường vị.
  2. Thuốc hỗ trợ: để tăng thêm tác dụng của vị thuốc chính như trong bài Ma hoàng thang, vị Quế chi gíup Ma hoàng tăng thêm tác dụng phát hãn.
  3. Thuốc tùy chứng gia thêm ( tá dược): để giải quyết những chứng phụ của bệnh như lúc chữa bệnh ngoại cảm, dùng bài Thông xị thang mà bệnh nhân ho nhiều dùng thêm Cát cánh, Hạnh nhân. Ăn kém dùng thêm Mạch nha, Thần khúc.

PHƯƠNG TỂ HỌC

ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀI THUỐC
-  Bài thuốc YHCT được tạo thành do sự phối hợp các vị thuốc dùng để chữa một bệnh, một hội chứng bệnh hay một triệu chứng của bệnh
-  Các bài thuốc YHCT gồm: Những bài thuốc có tác dụng chữa bệnh tốt qua thực tế sử dụng trên lâm sàng (nghiệm phương) và những bài thuốc kinh nghiệm đời xưa truyền lại (cổ phương). Bài thuốc gồm 1 vị (đơn phương); 2 vị trở lên (phức phương)
-  Các bài thuốc được tổ chức theo 1 nguyên tắc nhất định nhưng được biến hoá bằng cách: thêm bớt các vị thuốc, thay đổi sự phối ngũ, thay đổi liều lượng và thay đổi dạng bào chế, … để thích hợp với tình hình thực tế của bệnh tật và yêu cầu của việc chữa bệnh trên lâm sàng
-  Các bài thuốc có nhiều dạng bào chế khác nhau, khi dùng thuốc sắc là dạng phổ biến và có tác dụng nhanh chóng nhất → cần nắm vững cách sắc thuốc, cách uống thuốc để đảm bảo kết quả chữa bệnh và an toàn khi dùng một số vị thuốc đặc biệt
Nguyên tắc xây dựng một số bài thuốc
-  Bài thuốc có thể ít hay nhiều vị tuỳ theo tình hình thực tế của bệnh tật và yêu cầu của việc chữa bệnh
-  Một bài thuốc hoàn chỉnh được cấu tạo theo nguyên tắc: Quân - Thần - Tá - Sứ. Trong đó:
+  Quân: là vị thuốc chính còn gọi là chủ dược, dùng để chữa nguyên nhân gây ra bệnh, triệu chứng chính của hội chứng bệnh. Vị thuốc chính có thể có nhiều vị thuốc, thông thường từ 1 đến 2 vị.
+  Thần: là vị thuốc hỗ trợ giúp cho vị thuốc chính tăng tắc dụng chữa bệnh
+  : là vị thuốc chữa triệu chứng phụ của hội chứng bệnh, hạn chế tác dụng mãnh liệt hay độc tính hoặc làm tăng tác dụng của vị thuốc chính.
+  Sứ: là vị thuốc đưa tác dụng của bài thuốc đến nơi có bệnh thuộc tạng phủ hay kinh lạc nào đó và có tác dụng điều hoà tính năng các vị thuốc trong bài thuốc
Sự biến hoá của bài thuốc
-  Biến hoá bài thuốc bằng cách tăng hay giảm các vị thuốc
-  Biến hoá bài thuốc bằng cách thay đổi sự phối ngũ của các vị thuốc
-  Biến hoá bài thuốc bằng cách thay đổi liều lượng của các vị thuốc trong bài thuốc
-  Biến háo bài thuốc bằng cách thay đổi dạng thuốc

CÁC VỊ THUỐC QUI VÀO HÀNH KIM

CÁC VỊ THUỐC QUI VÀO HÀNH KIM
=> Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu được 22 vị thuốc.
Không có văn bản thay thế tự động nào.

NHỊ TRẦN THANG

BÀI 30 : NHỊ TRẦN THANG
+ Thành phần
Bán hạ 200g Trần bì 200g
Bạch linh 120g Cam thảo 60g

LÝ TRUNG HOÀN

BÀI 29 : LÝ TRUNG HOÀN 
+ Thành phần
Nhân sâm 90g Can khương 90g
Chích cam thảo 90g Bạch truật 90g

VIỆT CÚC HOÀN

BÀI 28 : VIỆT CÚC HOÀN
+ Thành phần
Thương truật Xuyên khung
Hương phụ Thần khúc

BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG

BÀI 27 : BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG
+ Thành phần
Hoàng kỳ 12g Đào nhân 4g
Qui vĩ 8g Hồng hoa 4g
Xuyên khung 4g Địa long 4g
Xích thược 6g 

HOÀNG KỲ KIẾN TRUNG THANG

BÀI 25 : HOÀNG KỲ KIẾN TRUNG THANG
+ Thành phần bài : Tiểu kiến trung thang
Di đường 30g Thược dược 18g
Chích cam thảo 6g Sinh khương 10g
Đại táo 4 quả Quế chi 6g

THẬP TOÀN ĐẠI BỔ

BÀI 24 : THẬP TOÀN ĐẠI BỔ
+ Thành phần
Đẳng sâm 12g Bạch thược 12g
Bạch linh 12g Xuyên khung 8g
Bạch truật 12g Thục địa 12g
Cam thao trích 6g Hoàng kỳ 12g
Đương quy 12g Nhục quế 4g

BÁT TRÂN THANG

BÀI 23 : BÁT TRÂN THANG
+ Thành phần
Đương quy 12g Đẳng sâm 12g
Xuyên khung 8g Bạch linh 12g
Bạch thược 12g Bạch truật 12g
Thục địa 12g Cam thảo 6g

QUY TỲ THANG

BÀI 22 : QUY TỲ THANG
+ Thành phần 
Bạch truật 12g Táo nhân 12g Đương quy 08g
Phục thần 12g Nhân sâm 12g Viễn trí 04g
Hoàng kỳ 12g Mộc hương 06g 
Long nhãn 12g Cam thảo chích 06g 

BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG

BÀI 21 : BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG
+ Thành phần 
Hoàng kỳ 12g Cam thảo 6g
Đẳng sâm 12g Trần bì 4g
Đương quy 4g Sài hồ 6g
Bạch truật 8g Thăng ma 6g

SÂM LINH BẠCH TRUẬT TÁN

BÀI 20 : SÂM LINH BẠCH TRUẬT TÁN
+ Thành phần
Bạch biển đậu 750g Liên nhục 500g
Nhân sâm 1000g Cát cánh 500g
Bạch truật 1000g Ý dĩ 500g
Bạch linh 1000g Sa nhân 500g
Cam thảo 1000g Hoài sơn 1000g

HỮU QUI HOÀN

BÀI 19 : HỮU QUI HOÀN
+ Thành phần : 
Thục địa 30g Lộc giác giao 160g
Hoài sơn 160g Đỗ trọng 160g
Sơn thù 160g Đương qui 120g
Kỷ tử 160g Nhục quế 8g
Thỏ ty tử 160g Phụ tử chế 8g

THẬN KHÍ HOÀN (BÁT VỊ QUẾ PHỤ)

BÀI 18 : THẬN KHÍ HOÀN (BÁT VỊ QUẾ PHỤ)
+ Thành phần
Thục địa 8g Đan bì 3g
Hoài sơn 4g Nhục quế 1g
Sơn thù 4g Phụ tử chế 1g
Phục linh 3g Trạch tả 3g

TẢ QUY HOÀN

BÀI 17 : TẢ QUY HOÀN
+ Thành phần
Thục địa 320g Ngưu tất 120g
Hoài sơn 160g Thỏ ty tử 160g
Sơn thù 160g Lộc giao 160g
Kỷ tử 160g Quy bản 160g

LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN

BÀI 16 : LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN
+ Thành phần
Thục địa 320g Phục linh 120g
Sơn dược 160g Trạch tả 120g
Sơn thù 160g Đan bì 120g

BÁN HẠ BẠCH TRUẬT THIÊN MA THANG

BÀI 15 : BÁN HẠ BẠCH TRUẬT THIÊN MA THANG
+ Thành phần
Bán hạ 10g Bạch truật 16g
Trần bì 06g Phục linh 06g
Thiên ma 06g Cam thảo 04g

TOAN TÁO NHÂN THANG

BÀI 14 : TOAN TÁO NHÂN THANG
+ Thành phần
Toan táo nhân 18g Phục linh 10g
Tri mẫu 10g Xuyên khung 6g
Cam thảo 4g 

ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH THANG

BÀI 13 : ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH THANG
+Thành phần:
Độc hoạt 8g Cam thảo 6g Tế tân 4g
Phòng phong 8g Xuyên khung 8g Đỗ trọng 12g
Tang ký sinh 20g Đương quy 12g Tần giao 12g
Đảng sâm 8g Thục địa 8g Ngưu tất 8g
Phục linh 4g Bạch thược 12g Quế tâm 4g

QUYÊN TÝ THANG

BÀI 12 : QUYÊN TÝ THANG
+ Thành phần
Khương hoạt 9g Khương hoàng 10g
Đương quy 12g Chích hoàng kỳ 6g
Xích thược 10g Phòng phong 6g
Chích cam thảo 3g 

HÂN VŨ THANG

BÀI 11 : CHÂN VŨ THANG
+ Thành phần : 
Phục linh 12g Bạch thược 12g
Sinh khương 8g Phụ tử 8g
Bạch truật 12g 

HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN

BÀI 10 : HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN
+ Thành phần
Hoắc hương 120g Bán hạ 80g Cát cánh 80g
Bạch chỉ 80g Thương (Bạch) truật 80g Cam thảo 80g
Tử tô 80g Trần bì 80g Đại phúc bì 80g
Phục linh 80g Hậu phác 80g 

XUYÊN KHUNG TRÀ ĐIỀU TÁN

BÀI 9 : XUYÊN KHUNG TRÀ ĐIỀU TÁN
+ Thành phần
Xuyên khung 120g Kinh giới 120g
Bạch chỉ 60g Khương hoạt 60g
Cam thảo 60g Phòng phong 45g
Bạc hà 240g Tế tân 30g

THIÊN MA CÂU ĐẰNG ẨM

BÀI 8 : THIÊN MA CÂU ĐẰNG ẨM
+ Thành phần 
Thiên ma 10g Tang ký sinh 10g Xuyên ngưu tất 12g
Thạch quyết minh 18g Phục thần 10g Ích mẫu thảo 10g
Hoàng cầm 10g Câu đằng 12g Dạ giao đằng 10g
Đỗ trọng 10g Sơn chi 10g 

TIÊU DAO TÁN

BÀI 7 : TIÊU DAO TÁN
+ Thành phần
Sài hồ 30g Đương quy 30g
Bạch thược 30g Bạch truật 30g
Phục linh 30g Chích cam thảo 15g

TIỂU SÀI HỒ THANG

BÀI 6 : TIỂU SÀI HỒ THANG
+ Thành phần 
Sài hồ 12g Hoàng cầm 10g
Nhân sâm 10g Chích cam thảo 4g
Sinh khương 10g Đại táo 4 quả
Bán hạ 10g 

THANH VỊ TÁN

BÀI 5 : THANH VỊ TÁN
+ Thành phần
Sinh địa hoàng 12g Đương quy 6g
Mẫu đơn bì 10g Hoàng liên 4g
Thăng ma 6g 

LONG ĐỞM TẢ CAN THANG

BÀI 4 : LONG ĐỞM TẢ CAN THANG
+ Thành phần
Long đởm thảo 6g Hoàng cầm 10g
Chi tử 10g Trạch tả 12g
Mộc thông 10g Xa tiền tử 10g
Đương quy 4g Sinh địa hoàng 10g
Sài hồ 6g Sinh cam thảo 6g

BÀI 3 : TANG CÚC ẨM


BÀI 3 : TANG CÚC ẨM
+ Thành phần :
Tang diệp 10g Hạnh nhân 8g
Cúc hoa 4g Cát cánh 8g
Liên kiều 6g Lô căn 10g
Bạc hà 4g Cam thảo 4g

NGÂN KIỀU TÁN

BÀI 2 : NGÂN KIỀU TÁN
+ Thành phần : 
Liên kiều 30g 
Kim ngân hoa 30g
Cát cánh 18g 
Bạc hà 18g
Trúc diệp 12g
Sinh cam thảo 16g
Kinh giới tuệ 12g
Đạm đậu xị 16g
Ngưu bàng tử 16g 

QUẾ CHI THANG

BÀI 1 : QUẾ CHI THANG
+ Thành phần : 
Quế chi 12g 
Đại táo 4 quả
Bạch thược 12g 
Sinh khương 4g
Cam thảo 06g 

80 huyệt thường dùng trong điều trị

I. Mục tiêu
1. Mô tả được vị trí của 80 huyệt thường dùng.
2. Trình bày được tác dụng điều trị của 80 huyệt thường dùng.
II. Nội dung
1. Đại cương:
Châm cứu là một phương pháp chữa bệnh tiện lợi, đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả, phạm vi chữa bệnh tương đối rộng, có thể thực hiện tại các cơ sở y tế từ xã đến trung ương và tại gia đình.
Muốn châm cứu tốt cần nắm vững vị trí, tác dụng các huyệt, thực hiện kỹ thuật châm thành thạo, chỉ định và chống chỉ định của phương pháp chữa bệnh bằng châm cứu.
2. Vị trí, tác dụng của 80 huyệt thường dùng điều trị 8 bệnh chứng thường gặp
2.1. Huyệt vùng tay: 13 huyệt

TRẮC NGHIỆM CHÂM CỨU

Lưu ý: Đáp án chỉ dùng kham khảo, có thể sai. Vui lòng kiểm tra lại. Xin cám ơn!

Câu 1: trong công thức điều trị hen phế quản, chọn huyệt trung phủ là:
A. Theo nguyên tắc đặc hiệu
B. Theo nguyên tắc ngũ du huyệt
C. Theo nguyên tắc nguyên lạc
D. Theo nguyên tắc du mộ @

PHÂN BIỆT MẠCH

Theo chương ‘Thẩm Tượng Luận’ sách ‘Hồi Kê Mạch Học’ thì có thể dùng 2 phương pháp SO SÁNH và ĐỐI LẬP để nêu lên những điểm giống và khác nhau giữa các mạch:

A- PHÉP SO SÁNHMẠCH ĐOẢN VÀ ĐỘNG· Đoản là mạch âm, không đầu, không đuôi, mạch đến trì trệ.
Động là mạch dương, không đầu, không đuôi, mạch đến nhanh và trơn.
MẠCH HỒNG VÀ THỰC· Mạch Hồng tựa như nước lụt, to, tràn đầy đầu ngón tay, nặng tay hơi giảm.
· Mạch Thực thì chắc nịch, ứng dưới tay có lực, nặng nhẹ tay đều vẫn thấy như vậy.
MẠCH HUYỀN VÀ TRƯỜNG· Huyền giống như dây cung, căng thẳng, cứng đều mà không dội vào tay.
· Mạch Trường như cây sào, vượt qua cả vị trí gốc mà lại không dội vào tay.
MẠCH NHU VÀ NHƯỢC· Mạch Nhu nhỏ mềm mà Phù.
· Mạch Nhược nhỏ mềm mà Trầm.

PHƯƠNG PHÁP CHẨN MẠCH


1- Thời Gian Xem Mạch
-Thiên ' Mạch Yếu Tinh Vi Luận' (T. Vấn 17) ghi: “Chẩn mạch thường vào lúc sáng sớm, âm khí chưa động, dương khí chưa tán, chưa ăn uống gì, kinh mạch chưa đầy, lạc mạch điều hòa, khí huyết chưa loạn,do đó, có thể tìm thấy mạch bệnh”.Tuy nhiên, Uông Thạch Sơn, trong ‘Thạch Sơn Y Án' đã nhận định rằng: “Nếu gặp bệnh thì bất cứ lúc nào cũng có thể chẩn mạch, không cần chẩn mạch vào lúc sáng sớm mới được”.

- Trước khi chẩn mạch, nên để cho người bệnh nghỉ 1 lát cho khí huyết được điều hòa.

- Không nên xem mạch khi người bệnh ăn uống qúa no, đói qúa hoặc mới uống rượu, đi xa đến mà mệt mỏi...

- Ngoài ra, ống tay áo người bệnh quá chật, hoàn cảnh chung quanh ồn ào... cũng có thể ảnh hưởng đến việc chẩn mạch.

BÀI THUỐC DÂN GIAN

Tía tô – kinh giới – bạc hà
Cúc tần – cam thảo – cúc hoa với gừng
Chữa cho cảm cúm phải dừng

TỨ CHẨN - VỌNG, VĂN, VẤN, THUYẾT

Vọng, văn, vấn, thiết 4 phương pháp khám bệnh của y học cổ truyền
Khám bệnh theo phương pháp y học cổ truyền gồm có bốn bước ( đông y gọi là tứ chẩn) đối chiếu sang tây y có Nhìn, sờ, gõ, nghe, thì đông y có Vọng, văn, vấn, thiết
Vọng : Là nhìn, quan sát hình thái, vóc dáng, động thái, sắc măt, màu sắc của da,lông, tóc móng,…vv ,và hình thái, cử động của lưỡi, màu sắc rêu lưỡi.
Văn: Là Nghe, ngửi : Nghe là nghe tiếng nói, nghe tiếng ho, tiếng nấc, tiếng thở của người bệnh.
Ngửi: là ngửi khí vị, cụ thể là ngửi hơi thở thậm chí ngửi phân, nước tiểu của người bệnh.
Vấn : Là hỏi, hỏi là hỏi để biết nóng, lạnh , hỏi về mồ hôi, hỏi về vị trí đau,
hỏi về tiểu tiện, đại tiện hỏi về kinh nguyệt hỏi về nguyên nhân gây bệnh
Thiết : sờ nắn- sờ nắn vùng bụng, lòng bàn chân, tay, vùng bị bệnh, bắt mạch để chẩn bệnh.
Vì bệnh tật nhiều lúc diễn biến khác thường, việc chẩn bệnh cần phải tỉ mỉ thận trọng áp dụng triệt để cả bốn phương pháp trên (Vọng, văn, vấn, thiết) thì ít khi nhầm lẫn, bỏ sót, không như một số bệnh nhân cho rằng chỉ cần bắt mạch là biết hết thì đó là cách hiểu có phần phiến diện.
Xem lưỡi tương ứng các tạng cơ thể
 Vị trí xem mạch chẩn bệnh

ĐỂ NHỚ TÊN CÁC VỊ THUỐC MÌNH ĐÃ SẮP XẾP

CHÚNG TẠO THÀNH NHỮNG CÂU CHUYỆN, ĐỌC RẤT CHI LÀ BUỒN CƯỜI NHƯNG HY VỌNG
CHÚNG SẼ GIÚP CÁC BẠN ĐƯỢC NHIỀU.
CẢNH BÁO: THEO NHƯ CUỐN SÁCH “TÔI TÀI
1, THUỐC BỔ ÂM : SA SÂM, MẠCH MÔN ĐÔNG,
THIÊN MÔN ĐÔNG, CÂU KỶ TỬ, QUY BẢN (YẾM
RÙA), MIẾT GIÁP (MAI BA BA), THẠCH HỘC,
NGỌC TRÚC, BÁCH HỢP, BẠCH THƯỢC
CÂU CHUYỆN : MỘT CÔ GÁI ( THUỐC BỔ ÂM )
KHÔNG MAY BỊ RƠI ( SA SÂM ) XUỐNG BIỂN
ĐÔNG ( MẠCH MÔN ĐÔNG, THIÊN MÔN ĐÔNG ),
TƯỞNG RẰNG MÌNH SẼ CHẾT ( CÂU KỶ TỬ)
NHƯNG MAY SAO CÔ GẶP MỘT CHÚ RÙA ( QUY
BẢN) VÀ MỘT CHÚ BA BA ( MIẾT GIÁP ) , HAI
CON VẬT ĐƯA CÔ ĐẾN MỘT BÃI ĐÁ ( THẠCH
HỘC ), TRÊN ĐÓ MỌC RẤT NHIỀU TRÚC ( NGỌC
TRÚC) VÀ Ở ĐÂY CÔ ĐÃ GẶP HÀNG TRĂM
( BÁCH HỢP ) NGƯỜI DA TRẮNG( BẠCH
THƯỢC ). TỪ ĐÓ CÔ SỐNG RẤT HẠNH PHÚC VÀ
KHÔNG CÓ Ý ĐỊNH TRỞ VỀ NHÀ NỮA.
2, THUỐC BỔ DƯƠNG : LỘC NHUNG, CẨU TÍCH,
BA KÍCH THIÊN, CỐT TOÁI BỔ, TỤC ĐOẠN, PHÁ
CỔ CHỈ, THỎ TY TỬ (DÂY TƠ HỒNG) , ÍCH CHÍ
NHÂN, CÁP GIỚI (TẮC KÈ), NHỤC THUNG
DUNG, ĐỖ TRỌNG
CÂU CHUYỆN : MỘT CHÀNG TRAI ( THUỐC BỔ
DƯƠNG ) DẮT THEO MỘT CON CHÓ ( CẨU TÍCH)
ĐI SĂN HƯƠU ( LỘC NHUNG ) LÀM THUỐC BỔ
XƯƠNG( CỐT TOÁI BỔ ) . CHÀNG ĐI BA NGÀY
TRỜI ( BA KÍCH THIÊN) CHƯA SĂN ĐƯỢC HƯƠU
THÌ LẠI BỊ LẠC VÀO MỘT THUNG LŨNG ( NHỤC
THUNG DUNG) , Ở ĐÂY DĂNG CHẰNG CHỊT DÂY
TƠ HỒNG ( THỎ TY TỬ ) ,SỞ DĨ CHÀNG SỐNG
SÓT ĐƯỢC LÀ NHỜ TÌM ĐƯỢC NHỮNG CÂY ĐỖ
TO (ĐỖ TRỌNG) , VỐN LÀ NGƯỜI CÓ CHÍ (ÍCH
CHÍ NHÂN) , CHÀNG ĐÃ VƯỢT QUA (PHÁ CỔ
CHỈ) RẤT NHIỀU KHÓ KHĂN ĐỂ TIẾP TỤC (TỤC
ĐOẠN) CUỘC HÀNH TRÌNH CỦA MÌNH, NHƯNG
QUA NHIỀU NGÀY ĐI SĂN, CHÀNG KHÔNG SĂN
ĐƯỢC CON HƯƠU NÀO MÀ CHỈ BẮT ĐƯỢC VÀI
CON TẮC KÈ (CÁP GIỚI) VỀ NGÂM RƯỢU.
3, THUỐC BỔ KHÍ : ĐẲNG SÂM, THỔ CAO LY
SÂM, HOÀI SƠN (CỦ MÀI), BẠCH TRUỘT, NHÂN
SÂM, HOÀNG KỲ, CAM THẢO, ĐẠI TÁO
CÂU CHUYỆN : MỘT CHIẾC KHINH KHÍ CẦU
(THUỐC BỔ KHÍ) CÓ GẮN MỘT CHIẾC LÁ CỜ
MÀU VÀNG (HOÀNG KỲ) CHỞ RẤT NHIỀU CAM
VÀ TÁO (CAM THẢO, ĐẠI TÁO) LÊN VÙNG CAO
(THỔ CAO LY SÂM) ĐỂ ĐỔI LẤY NHÂN SÂM VÀ
ĐẲNG SÂM. KHI VỂ NGƯỜI DÂN Ở ĐÂY CÒN
MANG BIẾU HỌ RẤT NHIỀU CỦ MÀI (HOÀI SƠN)
ĐỂ ĂN DỌC ĐƯỜNG VÀ MỘT CHÚ CHUỘT BẠCH
(BẠCH TRUỘT) ĐỂ LÀM CẢNH.
4, THUỐC BỔ HUYẾT : THỤC ĐỊA, A GIAO, HÀ
THỦ Ô (ĐỎ), TỬ HÀ XA (RAU THAI), TANG
THẨM (QUẢ DÂU), ĐƯƠNG QUY, BẠCH THƯỢC,
KỲ TỬ, LONG NHÃN.
CÂU CHUYỆN : NGÀY XỬA NGÀY XƯA, Ở HUYỆN
MÙ CANG CHẢI, CÓ MỘT CẬU BÉ TÊN LÀ A
GIAO , DO DINH DƯỠNG KÉM NÊN CẬU BỊ THIẾU
MÁU TRẦM TRỌNG (THUỐC BỔ MÁU) , DA DẺ
CẬU NGÀY MỘT NHỢT NHẠT (BẠCH THƯỢC) .
THẤY VẬY, MẸ CẬU CHO TIỀN CẬU ĐI MUA RAU
THAI (TỬ HÀ XA) VỀ ĂN NHƯNG CẬU KHÔNG
DÁM ĂN NÊN LẤY TIỀN ĐI MUA DÂU VÀ NHÃN
(TANG THẦM, LONG NHÃN) . DA DẺ CẬU TRỞ
NÊN HỒNG HÀO HƠN (HÀ THỦ Ô ĐỎ) . THẾ LÀ
CẬU ĐÃ KHOẺ MẠNH TRỞ LẠI, KHÔNG PHẢI
ĐƯƠNG ĐẦU (ĐƯƠNG QUY) VỚI TỬ THẦN (KỲ
TỬ) . TỪ ĐÓ CẬU QUYẾT TÂM CUỐC ĐẤT (THỤC
ĐỊA) ĐỂ TRỒNG DÂU VÀ NHÃN
5, THUỐC THANH NHIỆT TÁO THẤP : HOÀNG
LIÊN, HOÀNG CẦM, HOÀNG BÁ, KHỔ SÂM, NHÂN
TRẦN, LONG ĐỞM THẢO, RAU SAM, CỎ SỮA.
CÂU CHUYỆN : Ở MỘT VÙNG ẨM ƯỚT NỌ
(THUỐC TÁO THẤP) CÓ BA ANH EM HỌ HOÀNG
(HOÀNG LIÊN, HOÀNG CẦM, HOÀNG BÁ) SỐNG
MỘT CUỘC SỐNG RẤT CƠ CỰC (KHỔ SÂM) ĐẾN
MỨC HỌ KHÔNG CÓ ÁO ĐỂ MẶC (NHÂN TRẦN).
TÀI SẢN DUY NHẤT CỦA HỌ LÀ MỘT CON RỒNG
ĂN CỎ (LONG ĐỞM THẢO) . HÀNG NGÀY NÓ ĂN
RAU SAM VÀ CỎ SỮA.

SỎI MẬT

SỎI MẬT
1/. Nhận định. Sỏi mật (túi mật và đường mật) với các triệu chứng đau liên sườn phải, buồn nôn, nôn mửa và các rối loạn tiêu hoá hoặc thậm chí là vàng da, thuộc phạm trù chứng can khí thống và hoàng đản mà nguyên nhân có thể là do ăn uống thất điều hoặc do rối loạn chức năng vận hoá của tỳ trước đó đưa đến rối loạn công năng sơ tiết của can đởm, từ đó đởm trấp bị ứ đọng mà sinh ra thấp, thấp uất kết sinh ra nhiệt (trường hợp biến chứng thành viêm đường mật); đồng thời rối loạn công năng sơ tiết của can đưa đến can khí uất kết gây đau và can khí hoành nghịch khiến cho vị khí bất giáng nạp gây nôn mửa, ợ hơi.
2/. Chẩn đón
+ Thể khí trệ
Đau vùng hạ sườn phải âm ỉ hoặc quặn từng cơn kèm buồn nôn, nôn mửa và các triệu chứng rối loạn tiêu hoá khác như đầy bụng, sôi bụng, ợ hơi xảy ra sau ăn, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền.
+ Thể thấp ứ
Triệu chứng như trên nhưng kèm theo vàng da, rêu lưỡi vàng dày nhớt, mạch huyền hoạt.
3/. Điều trị
− Mục đích:
+ Lợi mật: tăng cường sự bài tiết dịch mật như kim tiền thảo và chất 6 dimethoxy coumarin của nhân trần và paratolyl methyl carbinol của uất kim.
+ Tống mật: làm giãn cơ vòng Oddi như: nhân trần, uất kim (curcumin).
+ Co bóp túi mật: chi tử.
− Dùng bài thuốc theo hướng hành khí, giải uất và thông lâm lợi thấp, gồm:
 Vị thuốc Tác dụng Liều Vai trò
Kim tiền thảo Vị ngọt, mặn, tính hàn, vào can, đởm: thông lâm lợi thấp và thanh nhiệt 40g Quân
Chi tử 12g Thần
Nhân trần Đắng, lạnh: thanh nhiệt lợi thấp 12g Thần
Chỉ xác Đắng, chua, lạnh: phá khí tiêu tích, hoạt huyết, chỉ thống 8g Tá
Uất kim Phá khí tiêu tích, hoạt huyết, chỉ thống 8g Tá
Trong đó:
+ Theo đó ở thể khí trệ, ta có thể gia thêm hương phụ, mộc hương mỗi thứ 8g để tăng tác dụng lý khí chỉ thống.
+ ở thể thấp ứ có thể gia thêm đại hoàng 8g để tăng tác dụng hoá thấp.
Ngoài ra việc sử dụng mật ngan (vịt xiêm) trong việc điều trị sỏi mật cholesterol còn đang nghiên cứu.

THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN DÙNG NGOÀI TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH DA LIỄU (Bệnh bì phu)

1. Đại cương
Thuốc y học cổ truyền dùng ngoài trong da liễu chiếm một vị trí hết sức quan trọng, trong nhiều trường hợp là quan trọng nhất. Cùng với sự phát triển của y học cổ truyền thuốc dùng ngoài trong da liễu cũng có những tiến bộ không ngừng, thể hiện bằng những nghiên cứu dược lý học và sự tích luỹ không ngừng những bài thuốc mới. Thuốc y học cổ truyền dùng ngoài trong da liễu chủ yếu dựa vào đối chứng, tuy nhiên cũng có khi còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Nhìn chung thuốc y học cổ truyền dùng ngoài trong da liễu có những đặc điểm sau:
− Hiệu quả tốt: hiện nay thuốc y học cổ truyền dùng ngoài trong da liễu có đủ mọi dạng mà thuốc y học hiện đại cũng có, ngoài ra nó còn có thêm những dạng như xông, hun, cao cứng.
− Độc tính thấp: đây đều là những chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên và nói chung rất ít độc tính.
− Dễ kết hợp: sự kết hợp này có thể là giữa các vị thuốc y học cổ truyền với nhau, cũng như giữa các vị thuốc y học cổ truyền với thuốc tây, chúng có thể hợp đồng với nhau để phát huy tác dụng, lấy trường bổ đoản. Đây là một hướng rất có triển vọng trong lĩnh vực này.
− Phát triển nhanh: theo sự phát triển của khoa học công nghệ, các dạng thuốc ngày càng phong phú, chất lượng ngày càng cao.
Có nhiều bài thuốc có giá trị điều trị nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ nhất là về cơ chế tác dụng. Đây cũng là một trong những vấn đề thu hút nhiều nhà nghiên cứu.
2. Cơ chế hấp thu
2.1. Hấp thu theo kinh lạc
Kinh lạc là một bộ phận cấu thành cơ thể con người liên lạc các phần biểu lý, trong ngoài, trái phải của cơ thể; ở ngoài liên quan đến bì phu tấu lý, phía trong nối với lục phủ ngũ tạng; hình thành nên một mạng lưới khắp cơ thể. Những loại cao thuốc dán vào huyệt có thể thông qua kinh lạc mà phát huy tác dụng. Thí dụ như: việc đắp thuốc vào rốn, có thể thông qua huyệt Thần khuyết, rồi qua hệ thống kinh lạc mà đi khắp toàn thân để phát huy hiệu quả.
2.2. Hấp thụ qua da
Thuốc y học cổ truyền dùng ngoài trong bệnh da liễu sau khi bôi, dán, xông, ngâm, … các chất thuốc sẽ được khuyếch tán vào da rồi đi vào trong thông qua những con đường sau: trực tiếp thấm qua biểu bì, thấm qua chân lông, thấm qua tuyến mỡ, được huyết quản và mạng mạch hấp thụ. ảnh hưởng đến việc hấp thu thuốc qua da là những yếu tố sau:
− Tình trạng của da: nếu như da lành, nhất là lớp biểu bì còn nguyên vẹn thì các chất thuốc khó hấp thu qua. Ngoài ra sự hấp thu của thuốc còn ảnh hưởng bởi độ dày, độ thô của da, tình trạng của lỗ chân lông. Nói chung da bình thường thì sự hấp thu thuốc qua rất kém. Khi có bệnh, nếu như lớp biểu bì và hạ bì còn toàn vẹn thì sự hấp thu của thuốc cũng chỉ tương đương như qua da bình thường mà thôi; nếu như lớp biểu bì có tổn thương như trong các trường hợp bong vẩy, loét, mọc mụn nước, nứt nẻ, thì tính thấm và hấp thu thuốc của da tăng lên rất nhiều. Hiện tượng sung huyết ở da hoặc tăng tiết mồ hôi cũng có lợi cho việc hấp thu thuốc.
− Tính chất của thuốc: các thuốc dầu được hấp thu nhanh hơn các thuốc nước, hỗn hợp dầu nước càng dễ hấp thu hơn. Thành phần của cơ chất càng gần với thành phần của tuyến mỡ thì sự hấp thu thuốc càng tốt. Nói chung trên lâm sàng có thể thấy: thuốc dầu/nước> thuốc nước/dầu>vaselin>dầu thực vật.
− Những nhân tố khác: khi nhiệt độ tăng cao thì sự hấp thu thuốc cũng thuận lợi hơn. Đây là cơ sở của việc bọc nơi bôi thuốc bằng giấy nilon hoặc dùng máy sấy tóc thổi vào nơi bôi thuốc để tăng cường sự hấp thu của thuốc.
3. Những nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng thuốc ngoài
Tác dụng của thuốc ngoài không chỉ phụ thuộc vào tính chất của dược vật, liều lượng, nồng độ, cách chế thuốc, dạng bào chế… mà còn phụ thuộc vào bệnh tình. Do đó sử dụng thuốc ngoài da nên chú ý những mặt sau:
− Lựa chọn thuốc: việc lựa chọn này dựa trên việc đối chiếu giữa những đặc điểm của bệnh tật với tính năng của thuốc. Nếu như nguyên nhân gây bệnh rõ ràng thì căn cứ vào bệnh nguyên để chọn thuốc (ví dụ: bệnh do da nhiễm các vi khuẩn sinh mủ nên chọn các thuốc thanh nhiệt, sát trùng như hoàng bá, hoàng cầm, tử thảo; nếu do nấm nên chọn thổ cẩm bì, hoàng tinh; nếu bệnh do virus gây nên thì nên chọn bản lam căn, sinh ý dĩ, mộc tặc, hương phụ; bệnh ghẻ nên chọn lưu huỳnh.
− Trong đại đa số các trường hợp, việc chọn thuốc đều dựa trên đặc điểm của tổn thương da. Thí dụ những tổn thương xung huyết do viêm có kèm theo cả loét và tiết dịch nên dùng các thuốc thanh nhiệt thu liễm như long đởm thảo, cam thảo, ngũ bội tử, khổ sâm. Nếu da dày thô hoặc có niken hoá thì nên dùng các thuốc nhuận phu trừ ngứa như dầu đậu đen. Ngứa dùng các thuốc trừ ngứa như long não, bạc hà, băng phiến, thương nhĩ tử, minh phàn.
− Lựa chọn dạng thuốc: sự thành bại trong khi sử dụng thuốc ngoài được quyết định không chỉ dựa vào việc chọn thuốc cho đúng, mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn đúng đắn dạng thuốc. Việc lựa chọn không xác đáng dạng thuốc không chỉ làm giảm tác dụng của thuốc mà còn có thể làm cho bệnh tình nặng hơn (ví dụ như dùng thuốc mỡ trong những trường hợp có loét và tiết dịch). Nguyên tắc lựa chọn dạng thuốc như sau:
+ Tổn thương là ban đỏ, nốt sẩn nên dùng dạng tán, thuốc nước, kem.
+ Nổi mày đay nên dùng thuốc nước, rượu thuốc, kem.
+ Mụn nước, mụn mủ nên dùng cách đắp ướt, cao mềm, thuốc nước, thuốc dầu.
+ Tổn thương loét, tiết dịch nên dùng cách đắp ướt, thuốc dầu.
+ Tổn thương đóng vẩy nên dùng thuốc mỡ, thuốc dầu.
+ Tổn thương là vẩy da nên dùng thuốc mỡ, dầu, kem…
+ Tổn thương nứt nẻ nên dùng thuốc mỡ, kem, thuốc dầu.
+ Tổn thương niken hoá nên dùng thuốc mỡ, cao cứng, cao mềm, thuốc dầu.
+ Hơn nữa trong quá trình điều trị các tổn thương da không ngừng thay đổi, việc ứng dụng dạng thuốc cũng cần phải có thay đổi cho phù hợp.
4. Một số vị thuốc thường dùng ngoài
− Chữa ngứa: địa phu tử, bạch tiễn bì, thương nhĩ tử, băng phiến, bạc hà, long não, sà sàng tử.
− Thuốc nhuận phu: sinh địa, đương quy, hồ ma nhân, tử thảo, sáp ong, hạnh nhân, mỡ lợn, dầu vừng, đào nhân.
Thuốc giải độc: hoàng liên, hoàng bá, hoàng cầm, đại hoàng, chi tử, thanh đại, đại thanh diệp, tử hoa địa đinh, kim ngân hoa, liên kiều, mã xỉ hiện, bồ công anh, xa tiền thảo.
− Thuốc thu liễm: thục thạch cao, hoạt thạch, lò cam thạch, khô phèn, ngũ bội, hải phiêu tiêu, chè xanh, thương truật, xích thạnh chi, luyện long cốt, luyện mẫu lệ.
− Thuốc trừ hàn: can khương, ngô thù, bạch chỉ, nhục quế, ô đầu, nam tinh, xuyên tiêu, khương hoàng, trần bì, ngải diệp.
− Thuốc sinh cơ: nhũ hương, một dược, huyết kiệt, hổ phách, đại giả thạch.
− Thuốc hoạt huyết: hồng hoa, tam lăng, nga truật.
− Thuốc hữu cơ: nha đảm tử, ô mai.
− Thuốc sát trùng: khổ sâm, lưu hoàng, hùng hoàng, bách bộ, đại phong tử, khinh phấn, thuỷ ngân.
− Thuốc chỉ huyết: tam thất, địa du, trắc bách diệp sao đen, bồ hoàng, huyết dư thán, bạch cập, tử thảo.
− Thuốc tử mỡ: sinh trắc bách diệp.
5. Một số bài thuốc thường dùng ngoài
Thất lý tán:
Thành phần: huyết kiệt 30g, nhi trà 6g, chu sa 3,6g, hồng hoa, nhũ hương, một dược mỗi vị 3g, băng phiến mỗi vị 0,36g.
Cách bào chế: các vị thuốc tán nhỏ, trộn đều.
Tác dụng: hoạt huyết, hoá ứ.
Chỉ định: các trường hợp ngoại thương có chảy máu.
Cách dùng: trộn với rượu trắng cho thành hồ rồi đắp lên nơi tổn thương.
Cửu nhất đan:
Thành phần: thục thạch cao 900g, thăng đan 100g.
Cách bào chế: nghiền nhỏ, trộn đều.
Tác dụng: bài nùng, khứ hủ.
Chỉ định: dùng trong các vết lở loét, các lỗ rò.
Cách dùng: rắc lên trên tổn thương hoặc vê thành sợi rồi nhét vào các lỗ rò.
Nhị vị bá độc tán:
Thành phần: minh hùng hoàng, bạch phàn mỗi vị 100g.
Cách bào chế: nghiền nhỏ, trộn đều.
Tác dụng: bá độc tiêu thũng, thanh nhiệt chỉ thống.
Chỉ định: dùng trong các trường hợp mụn nhọt.
Cách dùng: hoà với nước chè đặc hoặc nước vắt của hành rồi đắp lên nơi tổn thương.
Đại hoàng thang:
Thành phần: đại hoàng 15g, quế chi 20g, đào nhân 30g.
Cách bào chế: nghiền nhỏ, bọc vào một miếng vải rồi đem sắc lấy nước trong.
Tác dụng: nhuận táo, dưỡng phu.
Chỉ định: dùng trong bệnh vẩy cá.
Cách dùng: đắp dịch thuốc lên nơi tổn thương.
Tam diệu tán:
Thành phần: binh lang 100g, thương truật 100g, hoàng bá 100g.
Cách bào chế: tán nhỏ trộn đều.
Tác dụng: thẩm thấp, chỉ dưỡng.
Chỉ định: chàm, viêm da.
Cách dùng: khi xuất tiết ít thì rắc lên nơi tổn thương, vào thời kỳ bong vẩy thì trộn với dầu vừng rồi bôi lên nơi tổn thương.
Cao mã xỉ hiện:
Thành phần: bột mã xỉ hiện 50g, sáp ong 10g, mỡ lợn 40g.
Cách bào chế: đun cho tan sáp ong và mỡ, sau đó cho bột mã xỉ hiện vào trộn đều thành cao.
Tác dụng: sát trùng.
Chỉ định: các trường hợp nấm ở lông.
Ngũ bội tử thang:
Thành phần: ngũ bội tử, phác tiêu, liên phòng, tang ký sinh, kinh giới, mỗi vị 30g.
Cách bào chế: sắc lấy nước.
Tác dụng: tiêu thũng chỉ thống, thu liễm chỉ huyết.
Chỉ định: chàm ở giang môn, trĩ, sa trực tràng.
Cách dùng: xông hơi thuốc nóng vào nơi có bệnh, sau đó ngâm, ngày 2-3 lần Đan sâm cao:
Thành phần: đan sâm, xích thược, mỗi vị 60g, bạch chỉ 30g.
Cách bào chế: 3 vị trên ngâm trong rượu một đêm, sau đó cho vào 180g mỡ lợn rán nhỏ lửa, lọc bỏ cặn, lấy mỡ dùng.
Chỉ định: viêm tuyến vú giai đoạn đầu, ban có thâm nhiễm trên da.
Ngọc cơ tán:
Thành phần: đậu xanh 250g; hoạt thạch, bạch chỉ, bạch phụ tử, mỗi vị 6g.
Cách bào chế: nghiền thành bột mịn.
Tác dụng: vinh cơ nhuận phu.
Chỉ định: tàn nhang, xạm da, da khô nứt nẻ.
Cách dùng: trộn với nước sôi thành hồ rồi bôi lên nơi tổn thương.
Tứ hoàng cao:
Thành phần: kinh giới 3g, chi tử 3g, ngưu bàng tử 3g, hoàng liên 3g, hoàng cầm 3g, liên kiều 3g, bạc hà 3g, mộc thông 3g, bồ hoàng 3g, đăng tâm 1,5g, cam thảo 1,5g.
Cách bào chế: nhiền thành bột mịn, trộn đều.
Tác dụng: thanh nhiệt tả hoả.
Chỉ định: loét miệng.
Cách dùng: bôi vào nơi tổn thương, ngày 2-3 lần.
Rượu đông trùng hạ thảo:
Thành phần: đông trùng hạ thảo 60g, rượu trắng 240ml.
Cách bào chế: ngâm vào rượu trong 7 ngày, lọc bỏ bã lấy rượu trong.
Tác dụng: bổ khí huyết, kích thích mọc và làm đen tóc.
Chỉ định: rụng tóc và tóc bạc sớm.
Rượu bách bộ:
Thành phần: bách bộ 20g, rượu cao lương 80ml.
Cách bào chế: bách bộ tán nhỏ, ngâm trong rượu 1 tháng, lọc bỏ cặn lấy rượu trong để dùng.
Tác dụng: sát trùng giải độc, khu phong chỉ dưỡng.
Chỉ định: ghẻ, viêm da Thần kinh, mề đay.
Cách dùng: bôi vào nơi có bệnh ngày 2-3 lần.
Kim hoàng tán:
Thành phần: đại hoàng, khương hoàng, hoàng bá, bạch chỉ mỗi loại 25g; nam tinh, trần bì, thương truật, hậu phác, cam thảo mỗi vị 10g; thiên hoa phấn 50g.
Cách bào chế: những vị thuốc trên tán nhỏ, trộn đều.
Tác dụng: thanh nhiệt, trừ thấp, tiêu thũng, chỉ thống.
Chỉ định: mụn nhọt thuộc dương chứng.
Cách dùng: trộn bột thuốc với nước vắt của hành, mật ong hoặc dầu thực vật rồi bôi lên chỗ bị bệnh ngày từ 1-2 lần.
Cao hoàng liên:
Thành phần: hoàng liên 9g, đương quy 15g, hoàng bá 9g, sinh địa 30g, khương hoàng 9g, dầu vừng 360g, sáp ong 120g.
Cách bào chế: những vị thuốc trên trừ sáp ong, cho vào dầu vừng rán nhỏ lửa cho đến khi vàng khô, chắt bỏ bã, thêm sáp ong vào, đun tan.
Tác dụng: thanh nhiệt giải độc, nhuận táo chỉ dưỡng.
Chỉ định: bỏng, mụn mủ trên da, nứt nẻ chân tay.
Cách dùng: bôi hoặc đắp lên nơi có bệnh ngày 1-2 lần.
Cao chữa chàm:
Thành phần: thanh đại 60g, bột hoàng bá 60g, oxyd kẽm luyện với thạch cao 620g, dầu vừng 620ml, vaselin 930g.
Cách bào chế: những vị thuốc trên nghiền thành bột mịn, sau đó luyện với dầu vừng và vaselin, trộn đều.
Tác dụng: chàm, viêm da.
Cách dùng: bôi vào nơi có bệnh ngày 2-3 lần.

CÁC ĐIỀU CẤM KỴ QUAN TRỌNG TRONG DÙNG THUỐC

1) Phàm, nhiệt đàm theo phong đi vào bên trên thân thể, khiến mắt mờ tai ù, đa phần giống hư chứng. Nếu nhầm mà dùng ôn bổ, sẽ chuyển thành "cố đàm" (còn gọi là ¿ngoan đàm¿, tức là đàm khó trị), mãi mãi không ra nữa. Đó là tội của thầy thuốc. 
2) Phàm, đàm ẩm theo đồ ăn thức uống nôn ra ngoài, thầy thuốc không biết cần phải khai u môn (cửa dưới của dạ dày - Môn vị), cứ cho ôn vị (làm ấm dạ dày), về sau bệnh chữa không hết. Đó là tội của thầy thuốc.
3) Phàm, gặp chứng thận hư thủy phiếm (thận hư thủy đi lên mà thành đàm), người bệnh nôn mạnh ra đàm, khí nghịch thở suyễn. Thầy thuốc không bổ lấy bên dưới, mà lại đi thanh ở bên trên, sẽ dẫn đến khí thoát mà chết bệnh nhân. Đó là tội nặng của người thầy thuốc.
4) Cấm kỵ cho 5 bệnh:
Bệnh về Can mà ăn đồ chua thì sẽ sinh co rút; bệnh về xương cốt mà ăn đắng, thì chân tay đau nhức nặng nề.
Bệnh về cơ nhục mà ăn vị ngọt nhiều, thì sinh chứng khí thũng; bệnh về khí mà ăn đồ cay tán thì (khí) càng hư suy.
Bệnh về huyết mà ăn mặn thì sinh ngưng trệ sáp rít.
5) Cấm kỵ dùng thuốc trong bệnh tật:
Chứng suyễn do Phế Thận hư cấm dùng Ma hoàng.
Chứng suyễn do Phế khí thực thì cấm dùng Cáp giới
Âm hư khô táo cấm dùng Nhị Trần Thang
Dương hư nhiều mồ hôi thì cấm dùng Tiểu Thang Long Thang.
Phế hư khí nhược thì cấm tả và dùng các vị đắng; Tâm hư mất thần thì chớ nên dùng các vị cay tán.
Can hư khí uất sinh đau sườn thì cấm dùng Long Hội Hoàn; Tỳ hư sinh phù thũng thì cấm dùng Cổn Đàm Hoàn.
Vị hư tân dịch suy kiệt thì không nên dùng các vị thơm ráo; tạng phủ dễ động thì không nên dùng phép thổ (nôn mửa), và hạ (cho bài tiết bằng đường đại tiện).
Vốn không có tích khối, thì không được công quá mạnh.
Khí huyết quá suy thì không nên châm cứu.
6) Bệnh cấm thổ (nôn mửa).
Người hoa mắt chóng mặt thì cấm thổ.
Khí quá thịnh, hoặc khí quá hư thì cấm thổ.
Người mệt nhọc chưa phục hồi, cấm thổ.
Sau khi bệnh sinh hư, cấm thổ.
Mạch vi nhược, cấm thổ. Thế bệnh gấp rút nguy hiểm, cấm thổ.
Dương hư nhiều mồ hôi, cấm thổ; Có tiền sử thường hay thất huyết, cấm thổ.
Thời tiết u ám, thay đổi, cấm thổ. Mùa đông là mùa khí bế tàng, cấm thổ.
Bệnh còn nghi ngờ, chưa chắc thì cấm thổ.

BÀI THUỐC ĐÔNG Y VỀ CÂY SEN

Đông y sách đã ghi vào
Hạt Sen - Liên nhục dùng bao đời rồi
An thần, mất ngủ tuyệt vời
Kiện Tỳ ích Vị cho người khỏe thêm
Liên tu hay gọi tua Sen
Thanh Tâm, cố Thận giữ bền Thận tinh
Ngó Sen - Ngẫu tiết mát bình
Xuất huyết, chứng nhiệt, vong hành cầm ngay
Ho khan, phế nhiệt lâu ngày
Ngó Sen điều trị bệnh này lập công
Gương Sen tên chữ Liên Phòng
Cũng thuốc cầm máu góp công cứu người.

Cúc Hoa

Cúc Hoa
Hàng năm mỗi độ thu sang
Hoàng cúc, kim cúc, cúc vàng đơm bông
Đông Y thường gọi tên chung
Cúc Hoa là vị thuốc dùng từ lâu
Phong nhiệt mắt đỏ sưng đau
Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu rất hay
Ai mắc triệu chứng trên đây
Nên nhớ đến vị thuốc này: Cúc Hoa

Bạch hổ thang - Thuốc Thanh nhiệt tả hỏa

Thuốc Thanh nhiệt tả hỏa
Lô căn, Chi tử, Thạch cao
Thảo, Xay, Trúc diệp đi vào đi ra
Tương tư Tri mẫu ở đâu?
Để cho can hỏa uất lên thế này
Bài thuốc:
"Bạch hổ thang"
Bạch hổ thang, Tri mẫu, Thạch cao
Cam thảo, Ngạnh mễ thêm vào là xong
Thạc cao 30g
Ngạnh mễ 9g
Tri mẫu 9g
Chích cam thảo 3g
* Cách dùng: Sắc đến khi gọi chín (còn 300ml) là được, chắt thuốc chia làm 3 lần uống lúc còn ấm.
* Công dụng: Thanh nhiệt sinh tân
* Chủ trị: Nhiệt ở kinh Dương minh thuộc phần khí: Người rất nóng, mặt đỏ, phiền khát, uống nhiều, ra mồ hôi, sợ nóng, mạch hồng đại.
* Phân tích bài thuốc
- Thạch cao ( cay, ngọt, đại hàn) thanh hiệt ở phần khí của dương minh là quân
- Tri mẫu (đắng, lạnh, nhuận) để giúp Thạch cao thanh nhiệt ở phế vị và để tư âm là thần
- Cam thảo, Ngạnh mễ để ích vị, bảo vệ tân và phòng đại hàn có thể làm tổn thương trung tiêu là tá sứ
* Gia giảm:
- Nếu mồ hôi nhiều và mạch đại vô lực tức là có cả khí và tân kịch cùng bị thương thì thêm Nhân sâm 12g để ích khí có tên là Bạch hổ gia Nhâm sâm thang có tác dụng thanh nhiệt ích khí, sinh tân.
- Nếu là thấp ôn, có ngực bĩ rêu lưỡi trắng thêm Thương truật 9g để táo thấp gọi là Bạch hổ gia Thương truật thang có tác dụng trừ thấp. Ngày nay dung để chữa phong thấp nhiệt tỳ.
- Nếu có khớp đau sưng thì gia Quế chi 6g để thông lạc hòa dinh gọi là Bạch hổ gia Quế chi thang có tác dụng thanh nhiệt, thông lạc, hòa dinh để chữa phong thấp nhiệt tý.
* Udls: Điều trị viêm gan B dịch tễ, sốt xuất huyết dịch, viêm màng não tủy dịch tễ, sởi, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, đái tháo đường.

Trúc diệp thạch cao thang

"Trúc diệp thạch cao thang"
Đây bài Trúc diệp thạch cao
Nhân sâm, Bán hạ, Trúc diệp tiếp vào Mạch đông
Ngạnh mễ, Cam thảo, Sinh khương
Nắng nóng, phiền khát, mạch thường thấy hư
========
Trúc diệp 15g
Sinh thạch cao 30g
Bán hạ 9g
Mạch môn 15g
Nhân sâm 5g
Cam thảo 3g
Ngạnh mễ 15g
* Công dụng: Thanh nhiệt, sinh tân, ích khí hòa vị
* Chủ trị:
- Sau khi bị bệnh nhiệt, dư tà chưa hết và có khí, tân dịch đều bị thương.
- T/C: Người nóng, nhiều mồ hơi, tâm phiền ngực bực bội khó chịu, khí nghịch muốn nôn, miệng khô muốn, uống hoặc hư phiền khoongngur, mạch hư sác, lưỡi đỏ
* Phân tích bài thuốc:
- Trúc diÖp thạch cao để thanh nhiệt trừ phiền là quần
- Nhân sâm để ích khí
- Mạch môn để dưỡng âm sinh tân
- Bán hạ để giáng nghịch chỉ nôn
- Cam thảo, Ngạnh mễ để hòa trung dưỡng vị.
=> Đây là bài Bạch hổ thang bỏ Tri mẫu, then Nhân sâm để ích khí, Mạch môn để dưỡng âm sinh tân, trúc diệp để hòa vị trừ phiên nên tuy là phương thuốc đại hàn, song lại là phương thuốc có thanh nhiệt (khu tà), có bổ chính và đung sau khi sốt cao ( bệnh nhiệt), có khí và âm đều hư, người sốt ra mồ hôi không hết vị khí không hòa giáng.
* Gia giảm:
- Nếu vị âm khôngđủ, vị hỏa nghịch lên, miệng lưỡi loét, lưỡi đỏ, mạch sác thì gia thêm Thiên hoa phấn, Tri mẫu.
- Nếu ho suyễn do viêm phổi thì gia Ma hoàng, Hạnh nhân.
* Ứng dụng lâm sàng: Viêm màng tủy, viêm phổi, viêm dạ dày mạnh tính, đái tháo đướng, trẻ em sốt mùa hè miệng loát….

Tả hỏa giải độc

Kim ngân, Dấp cá, Liên kiều
Công anh, phá Thạch lấy tiền mua Can
Tinh thảo, Sài đất, Liên tâm
Thanh nhiệt giải độc quy về phế can
Bài "Hoàng liên giải độc thang"
Hoàng liên giải độc thần phương
Tam Hoàng ba vị tăng cường sơn chi
===============
Hoàng liên 3 – 9g
Hoàng cầm 6g
Hoàng bá 6g
Chi tử 9g
* Công dụng: Tả hỏa giải độc
* Chủ trị
- Mọi chứng bệnh thực hỏa, tam tiêu nhiệt thịnh, sốt cao bứt rứt, miệng táo họng khô, nói nhảm, mất ngủ.
- Nhiệt bệnh thổ huyết, chảy mãu cam,
- Sốt cao phát ban người sốt đi lỵ, thấp nhiệt hoàng đản,
- Ngoại khoa ung thi đinh độc, tiểu tiện vàng đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác có lực
* Phân tích bài thuốc
- Hoàng liên tác dụng tả tâm hỏa kèm tả hỏa ở trung tiêu làm quân
- Hoàng cầm thanh phế nhiệt, tả hỏa ở thuông tiêu làm thần
- Hoàng bá tả hỏa ở hại tiêu, chi tử thông tả hỏa ở tam tiêu, dẫn nhiệt đi xuống hợp lại làm tá, sứ.
=> Tất cả có được công dụng tả hỏa thanh nhiệt diair độc. Các chứng vì hỏa độc nghịch lên, vượt ra ngoài mà sinh ra, muối điều trị thì dung thuốc tả hỏa tiết nhiệt, hỏa độc của nó giáng xuống ắt các chứng tự nhiên sẽ dẹp hết.
* Gia giảm
- Nếu đại tiện bí kết thì gia thêm Đại hoàng.
- Nôn ra máu phát thì gia Sinh địa, Huyền sâm, Đan bì.
- Ứ nhiệt phát vàng thì gia Nhân
* Udls: Viêm màng não tủy, viêm não B, Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm phổi, viêm ruột, kiết lỵ, nhiễm khuẩn huyết,

Bài "Tả tâm thang"

Tả tâm chính hiệu xưng danh
Đại hoàng cần phải vi quân trong bài
Cầm, Liên thêm nữa là hai
Dở hay tá sứ tùy tài giảm gai
==============
Đại hoàng 6g
Hoàng liên 3g
Hoàng cầm 9g
* Công dụng: Tả hỏa giải độc, táo thấp tả nhiệt
* Chủ trị
- Tà hỏa bốc mạnh vào trong làm cho huyết vong hành, thổ huyết, máu cam, tam tiêu tích nhiệt, đầu cổ sưng đau, mắt sưng to, miệng lưỡi phát nhọt, tâm cách phiền táo, tiểu đỏ tiện bí.
- Mụn nhọt, đinh độc, ung thũng đan độc
- Thập nhiệt hoàng đản, trong ngực nóng bứt rứt bĩ tắc, thaatps nhiệt kiyeets lỵ, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch sắc thực
* Phân tích bài thuốc:
- Đại hoàng thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, lại có thể công hạ tong đại liện, làm cho nhiệt độc tiết ra làm chủ dượng
- Hoàng liên, Hoàng cầm thanh nhiệt táo thấp, tả hỏa độc làm phó dược
=> Tâm hoàng hoạp dụng cùng phát huy công năng giải độc, táo thấp tiết nhiệt
*Gia giảm:
- Nếu xuất huyết đường tiêu hóa trên thì gia thêm Bạch cập, Ô tặc cốt, Trắc bách diệp
- Buồn nôn và nôn mửa thì gia Trúc nhự, Đại giả thạch, Toàn phục hoa.
- Miệng đắng, tâm phiền, cấp táo dễ giận dữ thì gia thêm Đan bì, Chi tử
* Udls: Viêm vị tràng cấp tính, xuất huyết đường tiêu hóa trê, giãn phế quản xuất huyết, lao phổi khạc ra máu, chảy máu mũi, chảy máu răng, viêm xoang miệng, tăng huyết áp…

Bài "Lương cách tán"

Lương cách: Cầm, Kiều, Sơn chi, Bạc
Cùng thang Điều vị hợp qua lại dùng
(Cam thảo, Đại hoàng, Mang tiêu)
======
Đại hoàng 600g
Mang tiêu 600g
Cam thảo 600g
Sơn chi 300g
Bạc hà 300g
Hoàng cầm 300g
Liên kiều 1200g
========
* Công dụng: Tả hỏa thông tiện, thanh thượng tả hạ
* Chủ trị:
- Tà uất ở trùng tiêu và thượng tiêu sinh nhiệt, nhiệt tụ ở ngực và vùng cơ hoành, người nóng miệng khát, mặt đỏ môi xàm, hung cách nóng bứt rứt, miệng lưỡi phát nhọt, hoặc đau họng, thổ máu tiện bí, nước tiểu đỏ, hoặc đại tiện không thoải mái, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch hoạt sác.
* Phân tích bài thuốc:
- Dùng nhiều Liên kiều, lấy thanh nhiệt giải độc làm chủ, phối hợp với:
+ Hoàng cầm để thanh uất nhiệt ở hung cách
+ Sơn chi thông tả hỏa ở tam tiêu, dẫn hỏa đi xướng
- Bạc hà, Trúc diệp ngoài thi sơ tán, trong thì thanh lọc
- Dùng Mang tiêu, Đại hoàng để xử trí tà nhiệt ở hưng các, đưa tác dụng tả đi xuống
- Phối hợp giúp Phác tiêu, Đại hoàng thúc đẩy lực dẫn
Toàn bộ việc phối ngũ như trên hàm ý thanh thì đi lên, tả thì đi xuống, song tả hạ là nói về thanh tả tà nhiệt ở hung cách, gọi là “lấy tả thay cho thanh”.
* Gia gảm:
- Thạc cao, Cát cánh, Sơn đậu căn: nếu yết hấu sưng đau, sốt cao phiền khát
- Hoàng liên, Trúc diệp: nếu miệng lưỡi phát nhọt
- Bối mẫu, Hạnh nhân, Qua lâu bì: Ho nhiêu, đờm vàng
- Bạch mao căn, Đan bì: chảy máu cam
- Sài hồ, Xuyên luyện tử, Diên hồ sách: Ngực sườn trướng đau.
Nhân trần, Uất kim: Hoàng đản.
* Udls: Sởi, viêm não B, Viêm Amydal cấp tính, viêm kết mạc hầu cấp tính, viêm phổi thùy lớn, nhiễm khuẩn đường dẫn mật, viêm ruột thừa cấp tính.

Thanh nhiệt giải độc thang

Thanh nhiệt giải độc thúc sởi mọc
Sa, Môn, Cam, Sắn, Ngân, Sài, Tre
=============
Sa sâm 12g
Lá tre 20g
Cam thảo đất 02g
Sắn dây củ 12g
Mạch môn 12g
Ngân hoa 16g
Sài đất 16g
========================
* Công dụng: Thanh nhiệt giải độc, thúc sởi mọc
* Chủ trị: Thời kỳ sởi mọc, từ khi sởi mọc đến mọc khắp người khoảng 3 ngày
* Phân tích phương thuốc:
- Lá tre để thanh nhiệt ở thượng tiêu
- Ngân hoa, Sài đất để tiêu độc thanh nhiệt
- Sa nhân, Mạch môn, Cát căn để thanh nhiệt tư âm
- Cam thảo đất để giải độc điều hòa vị thuốc
*Gia giảm:
- Nếu yết hầu sưng đau, sốt cao phiền khát thì gai thêm Thạch cao, Cát cánh, Sơn đậu căn
- Nếu miệng lưỡi phát nhọt thì gia Hoàng liên, Trúc diệp
- Ho nhiều, đờm vàng gia thêm Bối mẫu, Hạnh nhân, Qua lâu bì.
- Chảy máu cam gia bạch mao căn, Đan bì.
- Ngực sường trướng đau thì gia Sài hồ, Xuyên luyện tử, Diên hồ sách.
- Hoàng đản gia Nhân trần, Uất kim.
* Udls: Điều trị sởi, viêm não B, viêm Amydan cấp tính, viêm kết mạch hầu cấp tính, viêm phổi thùy lớn, nhiễm khuẩn đường dẫn mật, viêm ruột thừa cấp tính.

BÀI ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU

PHƯƠNG PHÁP VÀ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘC ĐÁO CỦA YHCT

  Phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo, mang tính toàn...

Kiến thức Đông Y