Chủ Nhật, 5 tháng 1, 2020

HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY

Tổng quanHội chứng ống cổ tay được James Paget mô tả từ giữa thế kỷ 18. Đây là một rối loạn thần kinh ngoại vi thường gặp nhất, khoảng 3% người trưởng thành ở Mỹ có biểu hiện hội chứng này. Ða số bệnh nhân hay than phiền về việc các ngón tay bị đau, tê rần xuất hiện sau một chấn thương vùng cổ tay hay cơn đau thấp khớp. Ðặc biệt người ta thấy hội chứng này xuất hiện vào giữa hay cuối thai kỳ của nhiều sản phụ. Nhiều tác nhân tại chổ và toàn thân có liên quan đến sựphát triển hội chứng ống cổ tay. Những tác nhân này có thể gây chèn ép thần kinh giữa từ bên ngoài như chấn thương, hoặc từ bên trong như viêm bao hoạt dịch thứ phát từ các bệnh hệ thống như thấp khớp

71 HỘI CHỨNG LÂM SÀNG

CÁC HỘI CHỨNG LÂM SÀNG
1. Hội chứng nhiễm trùng:
- Sốt
- Môi khô , lưỡi bẩn , vẻ mặt hốc hác , khát nước
- Huyết học : số lượng bạch cầu tăng , có sự thay đổi về tỷ lệ % của bạch cầu hạt trung tính hoặc BC lympho
2. Hội chứng đông đặc
- Rung thanh tăng
- Gõ đục
- Rì rào phế nang giảm , có tiếng thổi ống
- Rale ẩm vừa, nhỏ hạt

SINH LÝ CƠ

GIỚI THIỆU
Chức năng cơ
• Vận động
• Tạo dáng, tư thế , tạo hình
• Giao tiếp, biểu lộ cảm xúc, chữ viết, ngôn ngữ
• Tham gia và điều hoà các hoạt động chức năng các cơ quan
• Sinh nhiệt, sinh công
Đặc tính sinh lý
• Hưng phấn: Đáp ứng khi có kích thích
• Dẫn truyền
• Co thắt
• Giãn, kéo dài
• Đàn hồi
Phân loại
• Theo cấu trúc: Cơ vân, cơ trơn
• Theo vị trí, chức năng: Cơ xương, cơ tạng, cơ tim
• Theo kiểu tác dụng và cơ chế điều hoà: Cơ tuỳ ý, không tuỳ ý
• Theo kiểu chuyển hóa: Sợi cơ trắng (sợi nhanh), cơ đỏ(sợi chậm)

TRIỆU CHỨNG ĐAU TRONG CƠ - XƯƠNG - KHỚP

Lưu ý: triệu chứng Đau trong các bệnh về Cơ - Xương - Khớp
1. Phân định rõ nguồn gốc từ đâu? (Cơ, xương, mô mềm khác)
2. Khai thác theo trình tự để tránh bỏ sót: SOCRATES (8)
[S]ite Vị trí (số lượng, đối xứng?)
[O]nset Khởi phát: (đột ngột, từ từ)
[C]haracter Tính chất
[R]adiation Hướng lan
[A]ssociations Triệu chứng kèm theo
[T]iming/duration Tần suất (kéo dài, chu kì)
[E]xacerbation or alleviation Yếu tố làm tăng hay làm giảm
[S]everity Cường độ (theo thang 1 - 10)

CÔNG THỨC HUYỆT 10 BỆNH THƯỜNG GẶP

CÔNG THỨC HUYỆT TRỊ BỆNH

MỤC TIÊU
Nêu được công thức huyệt điều trị một số bệnh: Liệt TK VII ngoại biên, nhức đầu, cảm mạo, đau lưng, Đau TK hông to, di chứng liêt nửa người do TBMMN, Viêm quanh khớp vai, Đau vai gáy, Viêm khớp dạng thấp, Tâm căn suy nhược.

LIỆT VII NGOẠI BIÊN
Tại chỗ: Ế phong, Dương bạch, Toản trúc, Ngư yêu, Ty trúc không, Đồng tử liêu, Thừa khấp, Nghinh hương, Địa thương, Giáp xa, Thừa tương...
Toàn thân: Hợp cốc bên đối diện, Nội đình (cùng bên)

ĐAU ĐẦU CƠ NĂNG
Bách hội, tứ thân thông, ấn đương, thái dương, phong trì
Toàn thân; hợp cốc, ngoại quan

xoa bóp bấm huyệt 10 bệnh thường gặp

1. Liệt VII ngoại vi - khẩu nhãn oa tà (miệng và mắt bị trúng tà)
+ cơ năng: méo miệng, nói không tròn vành rõ chữ, ăn rơi vãi
+ thực thể: mất nếp nhăn trán, rãnh mũi má, nhân trung lệch, méo miệng, dấu hiệu Charles Bell, dấu hiệu thổi lửa

BÀI ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU

PHƯƠNG PHÁP VÀ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘC ĐÁO CỦA YHCT

  Phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo, mang tính toàn...

Kiến thức Đông Y