Vô sinh thuộc phạm vi chứng bệnh nào trong đông y ?
Trong y học cổ truyền, vô sinh cũng được chia làm hai loại: vô sinh nam và vô sinh nữ. Vô sinh nam thuốc phạm vi các chứng bệnh như “bất dục”, “vô tử”, “tuyệt dục”, “nam tử nán tự”, “vô tinh”, “thiểu tinh”, “lãnh tinh”…Vô sinh nữ thuộc phạm vi các chứng bệnh như “bất dựng”, “toàn vô tử”, “đoạn tự”, “chủng tử”, “tử tự”, “tự dục”, “cầu tự”…Các chứng bệnh này được nói đến từ rất sớm trong các y thư cổ như Nội kinh tố vấn, Kim quỹ yếu lược, Sơn hải kinh, Thiên kim yếu phương, Thánh tễ tổng lục, Đan khê tâm pháp, Cảnh Nhạc toàn thư, Quảng tự kỷ yếu, Thạch thất bí lục, Bí bản chủng tử kim đan, Chư bệnh nguyên hậu luận...Ví như, cách đây hơn hai ngàn năm, thiên Cốt không luận, sách Nội kinh đã viết: “Đốc mạch giả…thử sinh bệnh, …kỳ nữ tử bất dựng”. Hay như thiên Tử tự luận, sách Thạch thất bí lục đã viết: “Nữ tử bất năng sinh tử, hữu thập bệnh” (phụ nữ không sinh được con ắt có nhiều bệnh). Hay như sách Thánh tễ tổng lục cũng viết: “Nữ tử sở dĩ vô tử giả, xung nhân bất túc, thận khí hư hàn dã” (phụ nữ sở dĩ không có con vì hai mạch Xung và Nhâm bất túc, thận khi hư nhược và lạnh lẽo)…
Chủ Nhật, 29 tháng 3, 2020
SỎI TÚI MẬT
Đởm lạc kết thạch, cảm nhiễm (sỏi và viêm đường dẫn mật)
Đại cương
Theo quan điểm y học hiện đại
Cơ thể con người có khoảng 3 vạn tỷ tế bào gan. Mỗi tế bào gan có nhiều chức năng, trong đó chức năng quan trọng là tổng hợp axit mật (như: acid cholic, acid chenodesoxycholic) và tổng hợp muối mật. Khi vào ruột các chất này bị thủy phân để thực hiện quá trình tiêu hoá; đa phần muối mật, axit mật được tái hấp thu qua ruột và đến gan. Toàn bộ acid lithocholic được bài tiết ra theo phân.
Thứ Bảy, 28 tháng 3, 2020
Phân loại thoát vị đĩa đệm cột sống lưng L4 L5
Thoát vị đĩa đệm cột sống là gì?
Thoát vị đĩa đệm (disc herniation) là hiện tượng nhân nhầy tại đĩa đệm cột sống không nằm ở vị trí bình thường trong vòng sợi mà xê dịch, chèn ép vào các rễ thần kinh cột sống và ống sống. Bệnh gây ra nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến vận động cũng như sinh hoạt.
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L4 L5 là gì?
Thoát vị đĩa đệm L4 L5 là gì? Thoát vị đĩa đệm là bệnh xương khớp thường xảy ra chủ yếu ở hai vị trí là cột sống cổ và cột sống lưng. Cột sống được cấu tạo từ 33 đốt sống nối với nhau, giữa các đốt sống có một đĩa đệm để chịu lực cũng như giúp cột sống linh hoạt hơn. Nhìn chung, có các nhóm đốt sống chính trong cơ thể gồm:
- Đốt sống cổ (Cervicalis): gồm 7 đốt sống được ký hiệu từ C1 – C7.
- Nhóm đốt sống lưng (Dozsalis): gồm 12 đốt sống được ký hiệu từ D1 – D12.
- Đốt sống thắt lưng (Lombalis): có 5 đốt sống ký hiệu từ L1 – L5.
- Nhóm đốt sống hông (Sacrilis): gồm 5 đốt sống ký hiệu từ S1 – S5.
- Đốt sống cụt (Coccyx): gồm 4 đốt sống.

Bệnh học và bệnh án thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
1.Đại cương
a.Khái niệm
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là tình trạng thương tổn đĩa đệm dẫn đến đứt rách lớp vòng sợi quanh bao xơ khiến cho nhân nhầy bên trong đĩa đệm thoát ra ngoài. Khi nhân nhầy đĩa đệm thoát ra khỏi bao xơ sẽ dẫn đến sự chèn ép vào rễ thần kinh đĩa đệm sẽ dẫn đến những cơn đau dữ dội tại khu vực thoát vị đĩa đệm.
b.Cơ chế bệnh học
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng thường do yếu tố tuổi tác hoặc các bệnh lí miễn dịch, chuyển hóa, di truyền gây ra. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà có thể dẫn đến thoái hóa sinh học hoặc thoái hóa bệnh lý trên đĩa đệm của bệnh nhân. Bệnh nhân sẽ gặp phải những chấn thương từ từ theo thời gian hoặc chấn thương đột ngột khiến cho đĩa đệm rách, vỡ, dẫn đến thoát vị đĩa đệm xảy ra.
c.Triệu chứng lâm sàng
Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cuộc sống thắt lưng thường dẫn đến các triệu chứng lâm sàng như:
- Xuất hiện tình trạng tê buốt 2 vai, đau thắt lưng và có dấu hiệu mỏi nhừ vùng cột sống.
- Những cơn đau tập trung tại khu vực thắt lưng với mức độ nặng hơn khi bê vác vật nặng, hoạt động mạnh.
- Cơn đau thường tăng lên khi vận động và giảm đi khi nghỉ ngơi.
- Bệnh nhân cũng có cảm giác tê dọc theo một bên chân do sự chèn ép các dây thần kinh gây ra.

Một số bài thuốc ngâm rượu trị đau lưng nhức mỏi
Đau lưng nhức mỏi là một trong những vấn đề phổ biến thường gặp đối với sức khỏe của chúng ta. Các hoạt động hàng ngày, một số sinh hoạt, lao động,… cũng có thể dẫn đến tình trạng đau lưng, nhức mỏi. Ngoài các biện pháp cải thiện sinh hoạt, dinh dưỡng và công việc, ngoài ra một số bài thuốc ngâm rượu cũng sẽ là lựa chọn tốt dành cho bạn.
Đau lưng nhức mỏi
Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ C4 C5 C6 C7
1.Đại cương
Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ là tình trạng nhân nhầy đĩa đệm ở các đốt sống cổ thoát ra khỏi vị trí ban đầu. Khi có thoát vị đĩa đệm, phần nhân nhầy sẽ chèn ép các mô, cơ cũng như rễ thần kinh xung quanh, gây ra tình trạng đau nhức và nhiều biến chứng nguy hiểm khác cho sức khỏe.
Thoát vị đĩa đệm cổ chiếm tỷ lệ 36,1% trong số các bệnh lý xương khớp, đứng thứ hai sau thoát vị đĩa đệm đốt sống thắt lưng. Bệnh ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của bệnh nhân cũng như làm giảm năng suất lao động của cá nhân và xã hội. Điều trị và dự phòng thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ đòi hỏi sự kết hợp của nhiều chuyên ngành nội, ngoại khoa, vật lý trị liệu – phục hồi chức năng.
THOÁT VỊ CỘT SỐNG
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ
Đau dọc vùng gáy.
Đau lan rộng từ bả vai đến tay, tê dọc cánh tay và bàn tay.
Cơn đau diễn ra liên tục hoặc ngắt quãng, đau tăng khi nghiêng, xoay, cúi, ngửa cổ hoặc hắt hơi, ho.
Giảm cảm giác, giảm lực cơ tay, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.
Thời gian dài, người bệnh có thể bị tê liệt vùng cổ và các chi.
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
Đau vùng thắt lưng đột ngột dữ dội hoặc âm ỉ liên tục, đau buốt từng cơn.
Cơn đau biến mất khi người bệnh nghỉ ngơi. Tuy nhiên, khi ho, hắt hơi, nằm nghiêng hoặc vận động mạnh, cơn đau sẽ càng tăng.
Đau dọc vùng mông, mặt trước và mặt sau đùi, có cảm giác tê bì phần mu bàn chân.
Hạn chế cử động, mất khả năng ưỡn lưng hoặc cúi xuống thấp.
Có tư thế nghiêng hoặc vẹo về một bên để chống đau.
Giai đoạn nặng người bệnh không thể tự chủ tiểu tiện, đại tiện, teo cơ, thậm chí bại liệt.
Chủ Nhật, 5 tháng 1, 2020
HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
Tổng quanHội chứng ống cổ tay được James Paget mô tả từ giữa thế kỷ 18. Đây là một rối loạn thần kinh ngoại vi thường gặp nhất, khoảng 3% người trưởng thành ở Mỹ có biểu hiện hội chứng này. Ða số bệnh nhân hay than phiền về việc các ngón tay bị đau, tê rần xuất hiện sau một chấn thương vùng cổ tay hay cơn đau thấp khớp. Ðặc biệt người ta thấy hội chứng này xuất hiện vào giữa hay cuối thai kỳ của nhiều sản phụ. Nhiều tác nhân tại chổ và toàn thân có liên quan đến sựphát triển hội chứng ống cổ tay. Những tác nhân này có thể gây chèn ép thần kinh giữa từ bên ngoài như chấn thương, hoặc từ bên trong như viêm bao hoạt dịch thứ phát từ các bệnh hệ thống như thấp khớp
Chuyên điều trị các vấn đề Cơ - Xương - Khớp và Tai biến - yếu liệt theo phương pháp Y học cổ truyền
71 HỘI CHỨNG LÂM SÀNG
CÁC HỘI CHỨNG LÂM SÀNG
1. Hội chứng nhiễm trùng:
- Sốt
- Môi khô , lưỡi bẩn , vẻ mặt hốc hác , khát nước
- Huyết học : số lượng bạch cầu tăng , có sự thay đổi về tỷ lệ % của bạch cầu hạt trung tính hoặc BC lympho
2. Hội chứng đông đặc
- Rung thanh tăng
- Gõ đục
- Rì rào phế nang giảm , có tiếng thổi ống
- Rale ẩm vừa, nhỏ hạt
Chuyên điều trị các vấn đề Cơ - Xương - Khớp và Tai biến - yếu liệt theo phương pháp Y học cổ truyền
SINH LÝ CƠ
GIỚI THIỆU
Chức năng cơ
• Vận động
• Tạo dáng, tư thế , tạo hình
• Giao tiếp, biểu lộ cảm xúc, chữ viết, ngôn ngữ
• Tham gia và điều hoà các hoạt động chức năng các cơ quan
• Sinh nhiệt, sinh công
Đặc tính sinh lý
• Hưng phấn: Đáp ứng khi có kích thích
• Dẫn truyền
• Co thắt
• Giãn, kéo dài
• Đàn hồi
Phân loại
• Theo cấu trúc: Cơ vân, cơ trơn
• Theo vị trí, chức năng: Cơ xương, cơ tạng, cơ tim
• Theo kiểu tác dụng và cơ chế điều hoà: Cơ tuỳ ý, không tuỳ ý
• Theo kiểu chuyển hóa: Sợi cơ trắng (sợi nhanh), cơ đỏ(sợi chậm)
Chuyên điều trị các vấn đề Cơ - Xương - Khớp và Tai biến - yếu liệt theo phương pháp Y học cổ truyền
TRIỆU CHỨNG ĐAU TRONG CƠ - XƯƠNG - KHỚP
Lưu ý: triệu chứng Đau trong các bệnh về Cơ - Xương - Khớp
1. Phân định rõ nguồn gốc từ đâu? (Cơ, xương, mô mềm khác)
2. Khai thác theo trình tự để tránh bỏ sót: SOCRATES (8)
[S]ite - Vị trí (số lượng, đối xứng?)
[O]nset - Khởi phát: (đột ngột, từ từ)
[C]haracter - Tính chất
[R]adiation - Hướng lan
[A]ssociations - Triệu chứng kèm theo
[T]iming/duration - Tần suất (kéo dài, chu kì)
[E]xacerbation or alleviation - Yếu tố làm tăng hay làm giảm
[S]everity - Cường độ (theo thang 1 - 10)
Chuyên điều trị các vấn đề Cơ - Xương - Khớp và Tai biến - yếu liệt theo phương pháp Y học cổ truyền
CÔNG THỨC HUYỆT 10 BỆNH THƯỜNG GẶP
CÔNG THỨC HUYỆT TRỊ BỆNH
MỤC TIÊU
Nêu được công thức huyệt điều trị một số bệnh: Liệt TK VII ngoại biên, nhức đầu, cảm mạo, đau lưng, Đau TK hông to, di chứng liêt nửa người do TBMMN, Viêm quanh khớp vai, Đau vai gáy, Viêm khớp dạng thấp, Tâm căn suy nhược.
LIỆT VII NGOẠI BIÊN
Tại chỗ: Ế phong, Dương bạch, Toản trúc, Ngư yêu, Ty trúc không, Đồng tử liêu, Thừa khấp, Nghinh hương, Địa thương, Giáp xa, Thừa tương...
Toàn thân: Hợp cốc bên đối diện, Nội đình (cùng bên)
ĐAU ĐẦU CƠ NĂNG
Bách hội, tứ thân thông, ấn đương, thái dương, phong trì
Toàn thân; hợp cốc, ngoại quan
Chuyên điều trị các vấn đề Cơ - Xương - Khớp và Tai biến - yếu liệt theo phương pháp Y học cổ truyền
xoa bóp bấm huyệt 10 bệnh thường gặp
1. Liệt VII ngoại vi - khẩu nhãn oa tà (miệng và mắt bị trúng tà)
+ cơ năng: méo miệng, nói không tròn vành rõ chữ, ăn rơi vãi
+ thực thể: mất nếp nhăn trán, rãnh mũi má, nhân trung lệch, méo miệng, dấu hiệu Charles Bell, dấu hiệu thổi lửa
Chuyên điều trị các vấn đề Cơ - Xương - Khớp và Tai biến - yếu liệt theo phương pháp Y học cổ truyền
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)
BÀI ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU
PHƯƠNG PHÁP VÀ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘC ĐÁO CỦA YHCT
Phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo, mang tính toàn...
Kiến thức Đông Y
-
BÀI 25 : HOÀNG KỲ KIẾN TRUNG THANG + Thành phần bài : Tiểu kiến trung thang Di đường 30g Thược dược 18g Chích cam thảo 6g Sinh khương 10g Đạ...
-
Nhất vấn hàn, nhiệt. Nhị vấn hãn Tam vấn ẩm thực. Tứ vấn tiện Ngũ vấn thủ, thân. Lục nhãn, lung Thất vấn miên, mộng. Bát vấn dục ...
-
BÀI 12 : QUYÊN TÝ THANG + Thành phần Khương hoạt 9g Khương hoàng 10g Đương quy 12g Chích hoàng kỳ 6g Xích thược 10g Phòng phong 6g Chích cam...
-
Theo Y học cổ truyền, các triệu chứng của bệnh lỳ Giãn tĩnh mạch chi dưới như tê mỏi chân, nặng chân, phù chân… thuộc phạm trù thể khí trệ ...
