Xét theo tứ chẩn vọng văn vấn thiết :
A-Chứng Hàn
Vọng:
Sắc mặt : Trắng mét, hay trắng xanh.
Mắt : Trong, mắt ưa nhắm không muốn nhìn ai.
Môi : Nhợt trắng hoặc tím xanh.
Móng : Xanh tím.
Lưỡi : Hoạt nhuận, đầu lưỡi nở to, trắng nhạt, rêu lưỡi trắng trơn.
Đàm: Có đờm lỏng trắng.
Thần : Trầm tĩnh, hoặc uể oải.
Thân : Ưa rút chân nằm co, sợ lạnh.
Bệnh: Ngoại nhân do lục dâm, nội nhân do dương khí suy yếu, âm khí qúa thịnh, cơ năng trao đổi chất giảm, vệ khí yếu, thường gặp trong bệnh mạn tính.
Văn :
Mắt : Trong, mắt ưa nhắm không muốn nhìn ai.
Môi : Nhợt trắng hoặc tím xanh.
Móng : Xanh tím.
Lưỡi : Hoạt nhuận, đầu lưỡi nở to, trắng nhạt, rêu lưỡi trắng trơn.
Đàm: Có đờm lỏng trắng.
Thần : Trầm tĩnh, hoặc uể oải.
Thân : Ưa rút chân nằm co, sợ lạnh.
Bệnh: Ngoại nhân do lục dâm, nội nhân do dương khí suy yếu, âm khí qúa thịnh, cơ năng trao đổi chất giảm, vệ khí yếu, thường gặp trong bệnh mạn tính.
Văn :
Nói : Ìt nói
Thở : Khẽ nhẹ.
Vấn :
Thở : Khẽ nhẹ.
Vấn :
Đại tiện : Lỏng nhão.
Tiểu tiện: Trong, nhiều.
Ăn : Ưa ăn thức ăn nóng, hay nhổ nước bọt nhiều.
Uống : Không khát, ưa uống nước nóng.
Thiết :
Tiểu tiện: Trong, nhiều.
Ăn : Ưa ăn thức ăn nóng, hay nhổ nước bọt nhiều.
Uống : Không khát, ưa uống nước nóng.
Thiết :
Mạch chẩn: Mạch trầm ,tế, trì, hoãn,vô lực.
Xúc chẩn : Tay chân lạnh, vùng bụng lạnh đau.
Xúc chẩn : Tay chân lạnh, vùng bụng lạnh đau.