Thứ Tư, 20 tháng 6, 2018

CÁCH PHÂN BIỆT NGƯỜI BỊ HÀN HAY NHIỆT

Xét theo tứ chẩn vọng văn vấn thiết :
A-Chứng Hàn
Vọng:
Sắc mặt : Trắng mét, hay trắng xanh.
Mắt : Trong, mắt ưa nhắm không muốn nhìn ai.
Môi : Nhợt trắng hoặc tím xanh.
Móng : Xanh tím.
Lưỡi : Hoạt nhuận, đầu lưỡi nở to, trắng nhạt, rêu lưỡi trắng trơn.
Đàm: Có đờm lỏng trắng.
Thần : Trầm tĩnh, hoặc uể oải.
Thân : Ưa rút chân nằm co, sợ lạnh.
Bệnh: Ngoại nhân do lục dâm, nội nhân do dương khí suy yếu, âm khí qúa thịnh, cơ năng trao đổi chất giảm, vệ khí yếu, thường gặp trong bệnh mạn tính.
Văn :
Nói : Ìt nói
Thở : Khẽ nhẹ.
Vấn :
Đại tiện : Lỏng nhão.
Tiểu tiện: Trong, nhiều.
Ăn : Ưa ăn thức ăn nóng, hay nhổ nước bọt nhiều.
Uống : Không khát, ưa uống nước nóng.
Thiết :
Mạch chẩn: Mạch trầm ,tế, trì, hoãn,vô lực.
Xúc chẩn : Tay chân lạnh, vùng bụng lạnh đau.

NGUYÊN TẮC CHỌN HUYỆT

Để điều trị, các nhà châm cứu thường phối hợp nhiều huyệt lại với nhau (còn được gọi là một công thức huyệt). Việc xây dựng công thức huyệt tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc chọn huyệt sau: 
- Nguyên tắc chọn huyệt tại chỗ. 
- Nguyên tắc chọn huyệt theo lý luận đường kinh. 
- Nguyên tắc chọn những huyệt đặc hiệu. 
I. CHỌN HUYỆT THEO NGUYÊN TẮC TẠI CHỖ
Là cách chọn những huyệt ở chỗ đau, và lân cận nơi đau. 
Nói chung, mỗi huyệt đều có ba loại tác dụng: tại chỗ, theo đường kinh và toàn thân. Nguyên tắc chọn huyệt tại chỗ là cách vận dụng đặc điểm đầu tiên về tác dụng điều trị của huyệt.
Những ví dụ sau đây là nói về cách chọn huyệt theo nguyên tắc tại chỗ:
- Đau nhức khớp vai: chọn các huyệt Kiên ngung, Kiên tỉnh, Trung phủ. 
- Đau đầu vùng trán: chọn các huyệt Ấn đường, Toản trúc... 
- Đau răng: chọn các huyệt Giáp xa, Địa thương, Hạ quan. 
Chỉ định: cách chọn huyệt này được sử dụng trong điều trị mọi trường hợp, nhất là đau nhức.

BÀI ĐƯỢC QUAN TÂM NHIỀU

PHƯƠNG PHÁP VÀ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘC ĐÁO CỦA YHCT

  Phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán và điều trị độc đáo, mang tính toàn...

Kiến thức Đông Y